vanban.org

Bản án 212/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/12/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/12/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của nguy n đơn à Bùi Thị T và ị đơn ông Nguyễn Tấn D.

Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; nội dung thỏa thuận c th như sau: 1. Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Tấn D, ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ cùng được sử d ng lối đi chung có diện tích 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền về lối đi qua"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của nguy n đơn à Bùi Thị T và ị đơn ông Nguyễn Tấn D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 212/2021/DS-PT
Ngày 30-12-2021
V/v tranh chấp quyền
về lối đi qua

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà:

Ông Ngô Văn Minh

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Ngọc Mai

Ông Cao Huy Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n i m sát nhân dân t nh nh Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Xông – i m sát vi n.

Ngày 30 tháng 12 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số 170/2021/TLPT-DS ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “tranh chấp quyền về lối đi qua”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 225/2021/QĐPT-DS ngày 15/11/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 902 Đại lộ Bình Dương, tổ 4, khu phố 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1958; địa chỉ: Số 59 đường ĐX 139, tổ 15, khu phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.

+ Ông Nguyễn Tấn D; sinh năm 1968; địa chỉ: Số 20/15, đường ĐX 139, tổ 15, khu phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tấn D: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 6, ấp 2A, xã P, huyện P, tỉnh Bình Dương, có mặt.

Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đơn ông Nguyễn Tấn D: Ông Bùi Tiến M, là Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH L; địa chỉ: Số 5, đường N0, khu dân cư P, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: 173 ấp P, xã A, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.

+ Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988;

+ Chị Nguyễn Thanh N1, sinh năm 1990;

+ Chị Nguyễn Thanh N2, sinh năm 2000;

Cùng địa chỉ: Số 20/15, đường ĐX 139, tổ 15, khu phố 2, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Anh T, chị N1, chị N2 có y u cầu giải quyết vắng mặt.

- Người kháng cáo: Nguyên đơn à Bùi Thị T và ị đơn ông Nguyễn Tấn D.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn kh i kiện và đơn kh i kiện ổ sung, nguy n đơn bà Bùi Thị T trình bày:

Năm 2017, nguy n đơn bà Bùi Thị T nhận chuy n nhượng đất của ông Đinh Văn T và bà T đã được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất (GCNQSDĐ) số CS07236 ngày 14/11/2017, thửa 110, tờ ản đồ 20 diện tích 4.473,3m2 có th hiện diện tích đất hành lang ờ rạch trong hồ sơ nhận chuy n nhượng và có lối đi chung rộng khoảng 2,5m, chiều dài khoảng 100m dọc đường ờ rạch giáp đất của ông Nguyễn Tấn D và ông Nguyễn Tấn T. Nay ông T và ông D không cho bà đi qua đường ờ rạch này. Nguy n đơn kh i kiện y u cầu ông T và ông D chấm dứt hành vi cản tr trái pháp luật và trả lại lối đi chung đo đạc thực tế diện tích 232,4m2 (ngang 2,5m, dài từ đường đ ao đến đất bà T) thuộc 01 phần thửa 394, tờ ản đồ số 21 theo GCNQSDĐ số vào sổ CH 01304 do UBND thị xã T (nay là thành phố T) cấp ngày 09/3/2011 cho ông Nguyễn Tấn D và 01 phần thuộc thửa 90, tờ ản đồ số 20 theo GCNQSDĐ số vào sổ H27891 do UBND thị xã T (nay là thành phố) T cấp ngày 24/9/2007 cho ông Nguyễn Tấn T. Mặc dù nguy n đơn có thiện chí thương lượng nhưng ị đơn y u cầu số tiền thanh toán quá cao n n nguy n đơn kh i kiện y u cầu ị đơn tháo dỡ cổng rào tole lưới B40 trả lại lối đi chung theo diện tích đo đạc thực tế 232,4m2.

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn T trình bày:

Nguồn gốc đất lối đi bà T tranh chấp thuộc 01 phần đất thửa 90, tờ ản đồ số 20 thuộc GCNQSDĐ số vào sổ H27891 diện tích 2.317,6m2 do UBND thị xã T (nay là thành phố T) cấp ngày 24/9/2007 cho ông Nguyễn Tấn T có nguồn gốc của ông à chết đ lại, ị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất n n không đồng ý theo đơn kh i kiện của nguy n đơn. Nếu bà T có nhu cầu đi qua lối đi này thì phải hỗ trợ tiền cho ị đơn ông T và ông D.

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn D và người đại diện theo ủy quyền trình ày:

Nguồn gốc đất lối đi tranh chấp thuộc 01 phần đất thửa 394, tờ ản đồ số 21 theo GCNQSDĐ số vào sổ CH01304 do UBND thị xã T (nay là thành phố T) cấp ngày 09/3/2011 là do ông D tự m cho ông T là anh ruột đi nhờ. Nguy n đơn bà T có con đường hiện hữu phía sau đ vào đất của bà T trước khi Nhà nước làm ờ ao đường đất. Do đó, ông D không đồng ý theo y u cầu kh i kiện của nguy n đơn, vì đất đã được cấp GCNQSDĐ và không có đường đi chung tr n ản đồ địa chính phường T và trong GCNQSDĐ cũng không th hiện đường đi chung.

- Người có quyền lợi nghĩa v li n quan à Nguyễn Thị Đ trình bày:

Bà Đ có đất giáp với đất bà T, nguồn gốc đất do à nhận chuy n nhượng của ông Đinh Văn T vào năm 2017 thuộc thửa đất 99, tờ ản đồ số 20 tọa lạc tại phường T, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số CS07238 được S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 14/11/2017 cho à Nguyễn Thị Đ. Nay ông D và ông T rào lối đi chung gây khó khăn cho bà trong việc ra vào chăm sóc vườn cây. Bà Đ thống nhất theo y u cầu kh i kiện của bà T yêu cầu ông D và ông T trả lại lối đi chung chiều ngang khoảng 2,5m dài từ đường đ ao đến đất bà T (từ đất à Đ đi qua ờ rạch giáp đất bà T, tiếp t c đi qua ờ rạch giáp đất ông T, ông D đ ra đường đi chung).

- Người có quyền lợi nghĩa v li n quan anh Nguyễn Thanh T, chị Nguyễn Thanh N1, chị Nguyễn Thanh N2 trình bày:

Thống nhất lời trình ày của ông D và người đại diện theo ủy quyền của ông D. Anh T, chị N1 và chị N2 y u cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tại Bản án số 18/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T đã quyết định:

- Căn cứ Điều 26; Điều 35, 39; các Điều 147, 157, 158, 227, 228; Điều 266, Điều 269, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 245, 246, 254 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn cứ khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013.

- Căn cứ Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Bùi Thị T đối với ị đơn ông Nguyễn Tấn T và ông Nguyễn Tấn D về việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua”.

1.1. Buộc ị đơn ông Nguyễn Tấn D tháo dỡ hàng rào tole lưới B40 ngang 2,5m và chặt hạ cây trồng tr n đất 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít đ trả lại lối đi diện tích 179,5m2 đường ờ đất hành lang ờ rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai T cho bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Tấn T (Vị trí I kèm theo sơ đồ ản vẽ).

1.2. Buộc ị đơn ông Nguyễn Tấn T chặt hạ 01 cây dâu giao trả quyền sử d ng đất lối đi chung 52,9m2 đường ờ đất hành lang ờ rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai T cho bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ, (Vị trí II kèm theo sơ đồ ản vẽ).

1.3. Về nghĩa v thanh toán:

+ Bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn T số tiền 40.095.000 đồng (tiền giá trị 52,9m2 đất hành lang rạch và 01 cây dâu).

+ Bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Tấn T mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn D số tiền 93.746.666 đồng (giá trị 179,5m2 đất hành lang rạch và 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít, 01 hàng rào ằng tole lưới B40 ngang 2,5m).

1.4. Bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Tấn T được sử d ng đăng ký k khai đối với diện tích đất 232,4m2 sau khi thực hiện nghĩa v thanh toán.

Ngoài ra ản án còn tuy n về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố t ng, quyền kháng cáo của các đương sự; quyền, nghĩa v thi hành án.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 10/4/2021, nguy n đơn à Bùi Thị T có đơn kháng cáo toàn ộ ản án dân sự sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết theo hướng xác định lối đi thuộc đất công do Nhà nước quản lý. Tòa án cấp sơ thẩm uộc bà T ồi thường là không thỏa đáng. Ngày 08/4/2021, ị đơn ông Nguyễn Tấn D có đơn kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo hướng sửa toàn ộ ản án sơ thẩm, ác toàn ộ y u cầu kh i kiện của nguy n đơn.

Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn bà T vẫn giữ y u cầu kh i kiện và y u cầu kháng cáo; ị đơn ông D (do anh Tuấn đại diện) vẫn giữ y u cầu kháng cáo. Tuy nhiên, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án.

- Ý kiến của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đơn ông Nguyễn Tấn D: Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án. Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận và sửa ản án sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Ý kiến của đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương:

Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự về phi n tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn bà T, ị đơn ông T, ông D và người có quyền lợi, nghĩa v li n quan à Đ thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ v án. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, n n đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận, sửa ản án sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Sau khi nghi n cứu các chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa, ý kiến của Luật sư, ý kiến của i m sát vi n,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố t ng:

háng cáo của nguy n đơn à Bùi Thị T, ị đơn ông Nguyễn Tấn D thực hiện trong thời hạn luật định là hợp lệ, n n v án được xét xử theo thủ t c phúc thẩm.

Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là anh Nguyễn Thanh T, chị Nguyễn Thanh N1, chị Nguyễn Thanh N2 có y u cầu xét xử vắng mặt n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung:

Tại phi n tòa phúc thẩm, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ v án. Nội dung thỏa thuận của các đương sự như sau:

+ Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Tấn D, ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ cùng được sử d ng lối đi chung có diện tích 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (ký hiệu I và II trong sơ đồ ản vẽ)

+ Bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn T số tiền 40.095.000 đồng (là trị giá thành quả cải tạo 52,9m2 đất hành lang rạch và trị giá cây trồng gắn liền với đất hành lang rạch là 01 cây dâu).

+ Bà Bùi Thị T, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Tấn T mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn D số tiền 93.746.666 đồng (là trị giá thành quả cải tạo 179,5m2 đất hành lang rạch và trị giá cây trồng gắn liền với đất hành lang rạch gồm 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít, 01 hàng rào ằng tole lưới B40 ngang 2,5m).

+ Ông Nguyễn Tấn D có nghĩa v tháo dỡ hàng rào tole + lưới B40 ngang 2,5m và di dời ằng mọi iện pháp cây trồng gắn liền với đất gồm 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít trên diện tích 179,5m2 đường ờ đất thuộc hành lang rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (Vị trí I trong sơ đồ ản vẽ).

+ Bị đơn ông Nguyễn Tấn T có nghĩa v di dời ằng mọi iện pháp 01 cây dâu gắn liền với quyền sử d ng đất lối đi chung 52,9m2 đất hành lang rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (Vị trí II trong sơ đồ ản vẽ).

+ Về chi phí tố t ng (chi phí đo đạc, định giá): Nguy n đơn à Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn ộ.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Bị đơn ông Nguyễn Tấn T là người cao tuổi, n n được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ý kiến của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đơn ông Nguyễn Tấn D và ý kiến của đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương là phù hợp quy định của pháp luật và đúng ý chí của các đương sự.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Tấn D mỗi người phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 300 và Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Căn cứ Điều 12 và khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận kháng cáo của nguy n đơn à Bùi Thị T và ị đơn ông Nguyễn Tấn D.

2. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2021/DS-ST ngày 26/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; nội dung thỏa thuận c th như sau:

2.1. Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Tấn D, ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ cùng được sử d ng lối đi chung có diện tích 232,4m2 theo theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (ký hiệu I và II trong sơ đồ ản vẽ kèm theo ản án).

2.2. Bà Bùi Thị T và bà Nguyễn Thị Đ mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn T số tiền 40.095.000 đồng (là trị giá thành quả cải tạo 52,9m2 đất hành lang rạch và trị giá cây trồng gắn liền với đất hành lang rạch là 01 cây dâu).

2.3. Bà Bùi Thị T, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Tấn T mỗi người có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Tấn D số tiền 93.746.666 đồng (là trị giá thành quả cải tạo 179,5m2 đất hành lang rạch và trị giá cây trồng gắn liền với đất hành lang rạch gồm 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít và 01 hàng rào ằng tole lưới B40 ngang 2,5m).

từ ngày người được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.4. Ông Nguyễn Tấn D có nghĩa v tháo dỡ hàng rào tole + lưới B40 ngang 2,5m và di dời ằng mọi iện pháp cây trồng gắn liền với đất gồm 04 cây chôm chôm, 01 cây măng c t, 10 cây chuối, 01 cây dừa, 01 cây mít trên diện tích 179,5m2 đường ờ đất thuộc hành lang rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (Vị trí I trong sơ đồ ản vẽ kèm theo ản án).

2.5. Bị đơn ông Nguyễn Tấn T có nghĩa v di dời ằng mọi iện pháp 01 cây dâu gắn liền với quyền sử d ng đất lối đi chung 52,9m2 đất hành lang rạch nằm trong tổng diện tích lối đi tranh chấp 232,4m2 theo kết quả đo đạc ngày 19/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T (Vị trí II trong sơ đồ ản vẽ kèm theo ản án).

2.6. Về chi phí tố t ng (chi phí đo đạc, định giá): Nguy n đơn à Bùi Thị T tự nguyện chịu số tiền 2.700.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng bà T đã nộp tại Tòa án.

2.7. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn D phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguy n đơn à Bùi Thị T không phải chịu, hoàn trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 đồng theo Bi n lai số 0033399 ngày 17/01/2019 và 300.000 đồng theo Bi n lai tạm ứng số 0041921 ngày 28/5/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Về án phí dân sự phúc thẩm:

Bà Bùi Thị T, ông Nguyễn Tấn D mỗi người phải nộp án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng số 0051391 ngày 26/4/2021 và số 0051371 ngày 22/4/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố T.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:

Cỡ chữ