vanban.org

Bản án 212/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn S là vợ chồng.

Về con chung: Bà Th và ông S có 01 con chung Nguyễn Thành S1, sinh năm 1989 đã thành niên và lao động được. Về tài sản chung: có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết. Nợ chung không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn S là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 212/2018/HNGĐ-ST
Ngày 30/5/2018
V/v Ly hôn: Th - S

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Trung

2. Bà Trương Thị Thu Thủy

-Thư ký phiên tòa: Trần Thị Kim Yến- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú: Không tham gia phiên tòa

Ngày 30 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1970

Nơi cư trú: Số 165, ấp AH, xã AS, thị xã TA, tỉnh Bình Dương.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963

Nơi cư trú: Tổ 02, ấp MCh, xã MĐ, huyện CP, tỉnh An Giang.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 5 năm 2018 và lời khai của bà Nguyễn Thị Thanh Th trình bày: Bà và ông S chung sống vợ chồng khoảng năm 1987, không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vì tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã. Bà và ông S nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn vẫn diễn ra và ngày càng trầm trọng hơn. Bà và ông S đã ly thân hơn một năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà xin được ly hôn ông S.

Bà và ông S có 01 con chung Nguyễn Thành S1, sinh năm 1989 đã thành niên và lao động được.

Bà và ông S có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết, nợ chung không có.

Bản tự khai ngày 10 ngày 5 năm 2018 ông Nguyễn Văn S trình bày: Ông thống nhất thời gian chung sống, không có đăng ký kết, mâu thuẫn vợ chồng như bà Th trình bày. Ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Th. Ông và bà Th có một con chung đã thành niên và lao động được. Ông và bà Th có tài sản chung và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phân tích, đánh giá và nhận định như sau:

Về hôn nhân:

Bà Th và ông S chung sống vợ chồng năm 1987, không có đăng ký kết hôn. Bà Th và ông So chung sống vợ chồng có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa bà Th và ông S là vợ chồng.

Về con chung: Bà Th và ông S có 01 con chung Nguyễn Thành S1, sinh năm 1989 đã thành niên và lao động được.

Về tài sản chung: Bà Th và ông S có tài sản chung nhưng không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nợ chung: Không có

Về án phí: Bà Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn S là vợ chồng.

Về con chung: Bà Th và ông S có 01 con chung Nguyễn Thành S1, sinh năm 1989 đã thành niên và lao động được.

Về tài sản chung: có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết. Nợ chung không có.

Án phí: Bà Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002205 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP. Bà Th không còn phải nộp thêm án phí.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ