vanban.org

Bản án 212/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Ngọc N được ly hôn với anh Trần Văn Dững E.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011 cho chị Trần Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N yêu cầu ly hôn anh E"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Ngọc N được ly hôn với anh Trần Văn Dững E.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 212/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12-4-2018
V/v “Tranh chấp về ly hôn giữa chị
N và anh Dững E”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tiền.

2. Bà Trần Thị Kim Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Đông – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 436/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 21/2018/QĐXXST–HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1993, địa chỉ cư trú: Ấp Tân Thành, xã TL, huyện T, tỉnh An Giang (có mặt).

Bị đơn: Anh Trần Văn Dững E, sinh năm 1985, địa chỉ cư trú: Số nhà 357 tổ 13, ấp Hưng Thới (nay là ấp Hưng Lợi), xã ĐH, huyện C, tỉnh An Giang (v ng mặt).

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 06 năm 2017 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn chị Tr n Thị Ngọc N trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Dững E kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 170/2012 ngày 02 tháng 10 năm 2012 tại Uỷ ban nhân dân xã ĐH, huyện C, tỉnh An Giang. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, Nng dần về sau phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã và anh Dững E nhiều lần cầm dao dọa chị, vợ chồng ly thân hơn 01 năm. Nay tình cảm không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn Dững E.

Về con chung: Có 01 con tên Trần Minh K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011, hiện con đang chung sống với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu K. Chị không yêu cầu anh Dững E cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Có 01 chiếc xe Honda hiệu Wawe 110 do anh Dững E đang quản lý, sử dụng; 01 tủ lạnh và 01 tivi đã qua sử dụng do chị N đang quản lý, sử dụng. Các tài sản trên không yêu cầu Tòa án phân chia và giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn anh Trần Văn Dững E, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác Nng anh Dững E v n v ng mặt không lý do và ngày 28/3/2018 anh Dững E cung cấp cho Tòa án bản tự khai với nội dung: Vợ chồng anh chị ly thân từ tháng 5/2016, anh đồng ý ly hôn với chị N, Nng yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Đối với bị đơn có đơn yêu cầu xét xử v ng mặt nên Tòa án v n tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung: Vợ chồng chị N và anh Dững E ly thân hơn 01 năm, vợ chồng anh chị nhiều lần xảy ra mâu thu n, anh Dững E còn cầm dao dọa chị N. Tòa án đã triệu tập anh Dững E nhiều lần để hòa giải, mục đích hàn g n tình cảm vợ chồng Nng anh Dững E v n v ng mặt, cho thấy anh chị đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của vợ và chồng làm cho tình cảm vợ chồng đã thật sự đến lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên việc chị N yêu cầu ly hôn là có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về con chung: Có 01 con tên Trần Minh K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011, hiện cháu K đang sống chung với chị N. Chị N có nguyện vọng được tiếp tục nuôi cháu K và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Dững E c ng có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu K, Nng tại phiên tòa anh Dững E v ng mặt, xE N anh Dững E đã từ bỏ quyền được trực tiếp nuôi con của mình. Xét, hiện tại cháu K đang do chị N chăm sóc, nuôi dưỡng, để đảm bảo điều kiện sinh sống, học tập của cháu K nên đề nghị giao cháu K cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xE xét.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu; Giấy khai sinh của cháu K; Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân; biên bản xác minh tình trạng cư trú của anh Dững E.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xE xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Đối với bị đơn anh Trần Văn Dững E đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng và được triệu tập hợp lệ nhiều lần Nng v n v ng mặt và có gửi đơn yêu cầu xét xử v ng mặt, nên Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Chị N và anh Dững E kết hôn, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 170/2012 ngày 02 tháng 10 năm 2012 tại Uỷ ban nhân dân xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh An Giang. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, Nhưng dần về sau phát sinh mâu thu n, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã và anh Dững E nhiều lần cầm dao dọa chị N, vợ chồng anh chị ly thân đã lâu. Nay chị N cho r ng tình cảm không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Văn Dững E.

Xét, quan hệ hôn nhân của chị N và anh Dững E, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của anh chị thì được chính quyền địa phương, c ng N cha m chị N, anh Dững E xác nhận vợ chồng anh chị đã ly thân khoảng 01 năm. Anh Dững E và chị N có đi làm ăn ở tỉnh Bình Dương, có về thăm nhà vào các dịp lễ, tết. Đồng thời, nhiều lần Tòa án triệu tập anh Dững E đến Tòa án để hòa giải nh m mục đích động viên, hàn g n tình cảm vợ chồng Nng anh Dững E không đến tham dự, cho thấy anh Dững E hoàn toàn không có ý định hàn g n tình cảm vợ chồng với chị N. Qua đó, thể hiện vợ chồng không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ l n nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của vợ và chồng theo Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên chị N yêu cầu ly hôn là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị N đối với anh Dững E.

[2.2] Về con chung: Có 01 con tên Trần Minh K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011, hiện cháu K đang sống chung với chị N. Chị N có yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu K và không yêu cầu anh Dững E cấp dưỡng nuôi con. Anh Dững E c ng có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dạy cháu K, Nhưnng tại phiên tòa anh Dững E v ng mặt nên xem như anh Dững E đã từ bỏ quyền được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của mình. Xét, yêu cầu của chị N và để tạo điều kiện ổn định tinh thần, sinh sống, học tập, vui chơi của cháu K nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật. Anh Dững E có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[2.3] Chị N không yêu cầu anh Dững E cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017296 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Ngọc N được ly hôn với anh Trần Văn Dững E.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2011 cho chị Trần Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng;

2.2. Chị Trần Thị Ngọc N không yêu cầu anh Trần Văn Dững E cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017296 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã ĐH;

- Các đương sự (để thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng y n Thanh Ti n Tr n Thị im B nh

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã Đào Hữu Cảnh;

- Các đương sự (để thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng y n Thanh Ti n Tr n Thị im B nh

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ