vanban.org

Bản án 212/2017/DSPT — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 13/11/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/11/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm, V n phòng Công chứng Trần Duy L

C n cứ khoản 2 Điều 308 và Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 78/2017/DSST, ngày 10 tháng 7 n m 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Nguyễn T - Văn phòng Công chứng X"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm, V n phòng Công chứng Trần Duy L
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 212 / 2017/PT-DS
Ngày: 13-11-2017
V/v: Tranh chấp liên quan
đến yêu cầu tuyên bố văn
bản công chứng vô hiệu

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dương Liêm

Các Thẩm phán: Bà Đ ng Th Đồng

ng Nguy n V n on

Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Th Thanh Hoa là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đ ng Th Châu là Kiểm sát viên.

Trong các ngày 08 và 13 tháng 11 n m 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 157/2017/TLPT-DS, ngày 30-8-2017 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 78/2017/DS-ST, ngày 10-7-2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 191/2017/QĐ-PT ngày 18 tháng 9 n m 2017, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ng Nguy n T, sinh n m: 1930 (chết n m 2016);

Đ a chỉ: số 60/4 đường B, khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Tài:

1. Ch Nguy n Th H, sinh n m 1959;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Thọ, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (có m t).

2. Ch Nguy n Th Ng, sinh n m 1962;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Thọ, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (v ng m t).

3. Ch Nguy n Th Bé , sinh n m 1965;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (có m t).

4. Ch Nguy n Th Hồng Th, sinh n m 1965;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (v ng m t).

5. Anh Nguy n B, sinh n m 1967;

Đ a chỉ: ố 60/4 đường B, khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (v ng m t).

6. Ch Nguy n Th Ngh, sinh n m 1970;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (v ng m t).

7. Anh Nguy n V n Tn, sinh n m 1973;

Đ a chỉ: khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

T t cả những người kế th a quyền và ngh a vụ của ông Nguy n T ủy quyền cho ch Nguy n Th H, sinh n m 1959; Đ a chỉ: khu phố Ninh Thọ, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (V n bản ủy quyền ngày 15 tháng 8 n m 2016).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ông Tr nh V n Hiệp là Luật sư , Chi nhánh V n phòng Luật sư Gia Thành thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có m t).

Bị đơn: V n phòng Công chứng X (nay là V n phòng Công chứng Trần Duy L)

Đ a chỉ: ố 289 Đường 30/4, khu phố M, Phường M, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: ng Trần Duy L – Trưởng V n Phòng Công chứng Trần Duy L ((có đơn xin v ng m t).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguy n Th M, sinh n m 1936 (có đơn xin v ng m t);

2. Anh Nguy n Thành Tm, sinh n m 1979;

3. Ch Nguy n Anh Đ, sinh n m 1992 ( có đơn xin v ng m t);

Cùng đ a chỉ: ố 559 Đường 30/4, khu phố T, phường U, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của anh Tâm và bà Mai: ông Đinh Thái Hoàng là Luật sư, Công ty Luật Bảo Nguyên Minh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tây Ninh (có m t).

4. Anh Nguy n Hữu n, sinh n m 1969 (có m t);

5. Ch Nguy n Th Bé , sinh n m1965 (có m t);

Đ a chỉ: khu phố Ninh Trung, phường Ninh ơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người kháng cáo:

- Bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm – Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan;

- V n phòng Công chứng X – B đơn

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 3 năm 2015, Bản tự khai ngày 23-6-2015 của nguyên đơn – ông Nguyễn T và quá trình giải quyết vụ án người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông T trình bày:

Ông Nguy n T và bà Nguy n Th M là vợ chồng chung số với nhau t n m 1954, đã tạo dựng được một số tài sản chung, trong đó vợ chồng ông T, bà M và anh Nguy n B (con trai) có khai phá phần đ t khoảng 10 ha thuộc dự án 327 tọa lạc tại p Đông Lợi, xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Đến n m 2006, Ủy ban nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (viết t t là UBND) c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t (viết t t GCN.QSDĐ) diện tích 34.069 m2, thửa số 27, tờ bản đồ số 34, bà M đứng tên. Trong đó, có phần đ t 5.880 m2 mà anh B đã chuyển nhượng cho vợ chồng anh Nguy n Hữu n, Nguy n Th Bé đang sử dụng. Thực tế, vợ chồng ông T, bà M chỉ sử dụng 28.000 m2 . N m 2007, ông T và bà M đã chuyển nhượng cho con trai là anh Nguy n B diện tích 5.000 m2 với giá 40.000.000 đồng và cho thêm anh B 1.000 m2 (tổng cộng là 6.000 m2 ). Việc chuyển nhượng có làm gi y tay, chưa làm thủ tục chuyển quyền cho anh B, anh B đã sử dụng t khi đó, vợ chồng ông còn sử dụng khoảng 2,2 ha trồng cao su do bà M và anh T quản lý.

Ngày 15-5-2013, bà Mai đã tự ý lập Hợp đồng t ng cho cho con là Nguy n Thành Tm toàn bộ phần đ 34.069 m2 được V n phòng Công chứng X công chứng số 1356, quyển số 03 tại mà chưa được sự đồng ý của ông. Ngày 17- 6 - 2013, anh Nguy n Thành Tm được UBND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh c p GCN.QSDĐ đối với phần đ t trên.

Không đồng ý với việc bà M l y tài sản chung t ng cho anh Tm mà chưa được sự đồng ý của ông, nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Nguy n Th M và anh Nguy n Thành Tm đã được công chứng tại V n phòng Công chứng X là giao d ch vô hiệu. Ngày 16-6-2016, ông Nguy n T chết vì bệnh, những người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng của ông T tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện của ông T.

Tại Bản tự khai ngày 15 tháng 4 năm 2015 bị đơn và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện h p pháp của Văn Phòng công chứng Trần Duy L trình bày:

Việc ông Nguy n T khởi kiện cho rằng ông là người đồng sử dụng đ t với bà Nguy n Th M là không có cơ sở pháp lý, các công chứng viên c n cứ vào các v n bản pháp luật hiện hành để xác đ nh tài sản chung, riêng của vợ chồng như: tại mục 3, Điều 48 Luật Đ t đai n m 2003 “Trường h p quyền sử dụng đất là tài sản chung của v chồng thì giấy CN.QSD đất phải ghi cả tên v và chồng”. V n phòng Công chứng Tây Ninh xác nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 106509 vào sổ c p gi y CN.Q D đ t số H01039…172/QĐ-UB là tài sản riêng của bà Nguy n Th M nên đã lập hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t t bà Mai cho con trai tên Nguy n Thành Tm là đúng quy đ nh pháp luật. V n phòng Công chứng X chờ mọi phán quyết của Tòa án (BL 35-36).

Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị M trình bày:

Ngày 15-5-2015, tại V n phòng Công chứng Tây Ninh bà có lập hợp đồng t ng cho anh Tm (con bà) phần đ t diện tích 34.069 m2 đ t thửa số 27, tờ bản đồ số 34 tọa lạc tại xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh theo gi y CN.Q D đ t số AĐ 106509 vào sổ c p gi y số H01039..172/QĐ-UB là tài sản riêng của bà M. Đây là phần đ t do bà để tiền tiết kiệm mua được không phải là tài sản chung của bà và ông T, vì bà và ông T đã sống ly thân t n m 1988 nên không đồng ý hủy hợp đồng t ng cho theo yêu cầu của ông T (BL 65).

- Anh Nguyễn Thành Tm trình bày:

Anh Tâm xác đ nh đúng như lời trình bày của bà M. Anh Được bà M (mẹ anh) t ng cho anh phần đ t diện tích 34.069 m2 là hợp pháp nên không đồng ý hủy hợp đồng t ng cho theo yêu cầu của ông T (BL 66).

- Anh Nguyễn Hữu Sn, chị Nguyễn Thị Bé S trình bày:

Trong phần đ t diện tích 34.069 m2 được bà M t ng cho anh T có 5.880 m2 đ t của vợ chồng anh Sn, ch S đang sử dụng, có trồng cây cao su. Bà M lập hợp đồng t ng cho anh Nguy n Thành Tm diện tích 34.069 m2, trong đó có 5.880m2 đ t của vợ chồng anh Sn là không xâm phạm quyền lợi của anh. Việc UBND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh c p cho bà Mai diện tích 34.069 m2 là c p chồng lên diện tích 5.880 m2 đ t của vợ chồng anh, là không đúng pháp luật. Nay anh Sn, ch S chỉ yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà M với anh Tm đã được V n phòng Công chứng X công chứng ngày 15/5/2013, số công chứng số 1356, quyển số 03 là vô hiệu (BL 208).

- Tại Biên bản lấy lời khai ngày 14-12-2015 (Bl 128), anh Nguyễn B trình bày: Theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t c p cho bà Nguy n Th M vào n m 2006 có diện tích là 34.069,2m2 thuộc thửa 27 tờ bản đồ số 34, tọa lạc tại p Đồng Lợi, xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, trong đó có 6.000m2 là đ t thuộc sở hữu riêng của vợ chồng anh Nguy n Hữu n và ch Nguy n Th Bé , đã b Ủy ban c p cho bà M. Thực tế, vợ chồng bà M, ông T sử dụng khoảng 28.000m2, có ranh giới riêng, t t cả các phần đ t đều trồng cao su; hiện nay vợ chồng anh n v n đang quản lý và thu hoạch.

N m 2007, bà M và ông T đã sang nhượng cho anh Nguy n B, có làm gi y viết tay, không làm hợp đồng theo quy đ nh, diện tích 6.000m2 và anh đã quản lý, khai thác cao su đến nay nhưng chưa làm thủ tục sang tên nên thực tế, diện tích đ t của ông T và bà M còn khoảng 22.000m2. Việc bà M làm hợp đồng t ng cho anh Tm toàn bộ diện tích đ t theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t là 34.069,2m2 là không đúng. Phần đ t còn lại nêu trên của bà M, ông T đã được ông bà th a nhận tại bản án dân sự số 106/2013/D T của Tòa án nhân dân th xã Tây Ninh. Bà M và anh Tm biết r phần đ t bà M t ng cho anh Tm theo hợp đồng t ng cho ngày 15-5-2013 là tài sản chung của bà M và ông T.

- Chị Nguyễn Anh Đ trình bày:

Ch là vợ anh Nguy n Thành Tm. Việc tranh ch p của gia đình anh Tm thì ch không liên quan, đề ngh giải quyết theo quy đ nh pháp luật.

Tại Bản án sơ thẩm dân sự số:78/2017/DSST ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:

C n cứ Điều 35, Điều 45 Luật Công chứng n m 2006 (Điều 40, Điều 52 Luật Công chứng n m 2014); Pháp lệnh số 10 ngày 27 tháng 02 n m 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Tuyên xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (người kế th a quyền, ngh a vụ của nguyên đơn) về “Tranh ch p yêu cầu tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t được công chứng vô hiệu”.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan anh Nguy n Hữu n, ch Nguy n Th Bé về “Tranh ch p yêu cầu tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t được công chứng vô hiệu”.

Tuyên bố Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Nguy n Th M với anh Nguy n Thành Tm do V n phòng Công chứng X (nay là V n phòng Công chứng Trần Duy L) công chứng ngày 15-5-2013 tại số 1356, Quyển số 3 TP/CC-SCC/HĐGD là vô hiệu.

Kiến ngh UBND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xử lý gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BL276620, số vào sổ CH76620 đã c p ngày 17- 6 - 2013 diện tích 34.069 m2 cho anh Nguy n Thành Tâm theo thẩm quyền.

2. Chi phí đo đạc, thẩm đ nh giá: Buộc V n phòng công chứng X (nay là V n phòng công chứng Trần Duy L) có ngh a vụ hoàn trả lại những người kế th a quyền, ngh a vụ của nguyên đơn (do ch Nguy n Th H là người đại diện hợp pháp) nhận số tiền là 18.568.500 (Mười tám triệu n m tr m sáu mươi tám nghìn n m tr m) đồng.

3. Án phí:

B đơn V n phòng Công chứng X (nay là V n phòng Công chứng Trần Duy L) phải ch u 200.000 (Hai tr m nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn (người kế th a quyền, ngh a vụ của nguyên đơn) không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho người kế th a quyền, ngh a vụ của nguyên đơn tổng số tiền tạm ứng án phí là là 400.000 (Bốn tr m nghìn) đồng theo 02 (hai) Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001387 ngày 19-3-2015 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002368 ngày 17-12-2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Anh Nguy n Hữu Sn, ch Nguy n Th Bé không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho anh Nguy n Hữu n, ch Nguy n Th Bé số tiền tạm ứng án phí là là 200.000 (Hai tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002623 ngày 21-3-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Ngày 24 tháng 7 n m 2017, V n phòng Công chứng Tây Ninh, bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo hướng không ch p yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, anh Nguy n Thành Tm giữ nguyên yên cầu kháng cáo.

Người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho anh Tâm trình bày: Bản án sơ thẩm xác đ nh quan hệ pháp luật tranh ch p theo khoản 11 Đều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự là sai, theo đơn khởi kiện của ông Nguy n T yêu cầu thì quan hệ pháp luật phải xác đ nh theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự là “Yêu cầu tuyên bố giao d ch dân sự vô hiệu”. Do xác đ nh sai quan hệ pháp luật nên xác đ nh sai đ a v pháp lý tham gia tố tụng của đương sự, trong vụ án này, b đơn phải là bà Nguy n Th M và anh Nguy n Thành Tm, không xác đ nh bà M và anh Tm là người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng của ông T, bản án sơ thẩm xác đ nh V n phòng Công chứng X là b đơn là không đúng quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự; c p sơ thẩm áp dụng Luật Công chứng 2006 đã hết hiệu lực thi hành để giải quyết vụ án là sai. Do c p sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng nên đề ngh Hội đồng xét xử hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.

Người bảo vệ quyền và l i ch h p pháp của nguyên đơn trình bày: Ông T khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Mai và anh Tm đã được V n phòng Công chứng Tây Ninh công chứng vào ngày 15-5-2013 là vô hiệu là phù hợp với quy đ nh tại khoản 4 Điều 2 của Luật Công chứng n m 2014. Vì vậy, Tòa án c p sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh ch p của vụ án theo quy đ nh tại khoản 11 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. Các chứng cứ có trong hồ sơ và tranh luật tại phiên tòa đã thể hiện việc t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà M và anh Tm đã vi phạm các quy đ nh của pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và người có liên quan, đề ngh Hội đồng xét xử c p phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề ngh Hội đồng xét xử không ch p nhận kháng cáo của V n phòng Công chứng X, bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa về kháng cáo của bị đơn, các tình tiết của vụ án và việc giải quyết xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm. Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, thấy rằng:

Việc xác đ nh người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng của ông T:

M c dù bà M, anh Tm là người cùng hàng th a kế thứ nh t được quyền kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng ngang nhau khi ông T chết. Tuy nhiên, trong vụ án này, ông Tkhởi kiện V n phòng Công chứng X vì đã xâm phạm quyền và lợi ích của ông, bà M và anh Tm tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là người có quyền và ngh a vụ liên quan vụ án, có cùng lợi ích với b đơn, đứng về phía b đơn nên quyền và lợi ích của ông T và bà M, anh Tm đối lập nhau; do vậy, bà M, anh Tm không thể tham gia tố tụng tại trong vụ án này với tư cách v a là người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng cho ông T v a là người có quyền và ngh a vụ liên quan vụ án. Do đó, Tòa án c p sơ thẩm xác đ nh đ a v pháp lý của các bên tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về xác đ nh quan hệ pháp luật tranh ch p của vụ án:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 3 n m 2015 của ông Nguy n T nêu rõ“ .Nay tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố h p đồng t ng cho quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thi M và ông Nguyễn Thành Tm, đã đư c Văn phòng Công chứng X công chứng ngày 15/5/2013 là giao dịch dân sự vô hiệu, trái quy định pháp lu t”. Khoản 4 Điều 2 của Luật Công chứng n m 2014 quy đ nh: “Văn bản công chứng là h p đồng, giao dịch, bản dịch đã đư c công chứng viên chứng nh n theo quy định của Lu t này”. Theo đó thì hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà M và anh Tm đã được V n phòng Công chứng X công chứng là v n bản công chứng được xác đ nh theo quy đ nh tại khoản 4 Điều 2 của Luật Công chứng nêu trên. Do vậy, yêu cầu khởi kiện của ông T là “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” được quy đ nh tại khoản 11 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án c p sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh ch p của vụ án theo quy đ nh khoản 11 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng quy đ nh của pháp luật tố về tụng dân sự.

Về quyền khởi kiện: ông Nguy n T và bà Nguy n Th M là vợ chồng, ông T cho rằng việc bà M tự ý t ng cho anh Nguy n Thành Tm quyền sử dụng đ t là tài sản chung của vợ chồng mà chưa được sự đồng ý của ông là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông nên ông khởi kiện là đúng quy đ nh tại Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu kháng cáo của các đương sự:

Về nội dung của hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà M và anh Tm:

Bản án số 106/2013/DSST ngày 26-12-2003 của Tòa án nhân dân th xã Tây Ninh (nay là Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh) có nhận đ nh:

“Tại Biên bản hòa giải ngày 23-10-2013 các bên thống nhất tài sản chung của ông T, bà M hiện gồm có:

“ .

- 02 mẫu 2 đất trồng cây cao su đang khai thác tọa lạc tại ấp Tân L i, xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Đất do bà Nguyễn Thị M đứng tên, hiện anh Nguyễn Thành Tm đang quản lý khai thác ..”

Theo Công v n số 63/ PTNMT, ngày 01-6-2016 của của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xác đ nh: “Trình tự thủ tục cấp giấy CNQSD đất số H01039 172/QĐ-UB số phát hành AĐ 106509 UBND huyện Tân Châu cấp ngày 28/02/2006 cho bà Nguyễn Thị M thửa số 27, tờ bản đồ số 34, diện t ch 34.069 m2, mục đ ch sử dụng đất: Cây lâu năm đảm bảo theo theo quy định tại thời điểm cấp giấy. Tuy nhiên, khi phát hành giấy CNQSDĐ không đúng với Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 28/02/2006 của UBND huyện Tân Châu từ hộ gia đình thành cá nhân và diện tích thực tế không đúng với diện tich đư c cấp giấy CN QSDĐ (theo sơ đồ hiện trạng số 16/SĐHT-ĐC ngày 29/02/2016 của Công ty Cổ phần đo đạc địa chính Tây Ninh thể hiện phần diện tích 28.000,0 m2 )”.

Tại Báo cáo số 14/BC-TTr ngày 12-9-2016 của Thanh Tra huyện Tân Châu, nhận xét:

“1. Đối với Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số H01039 do Ủy ban nhân dân huyện Tân Châu cấp ngày 28/02/2006 cho bà Nguyễn Thị M đứng tên tại thửa đất số 27, tờ bản đồ số 34, diện t ch 34.069m2, vị trái đất tại ấp Đông L i, xã Tân Đông:

Qua kiểm tra về quy trình cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho bà M vào năm 2006 là chưa đảm bảo đúng quy định tại Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Ch nh phủ. Đồng thời việc ghi tên chỉ có một mình bà Nguyễn Thị M đứng tên người sử dụng đất trong Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, số sổ H01039, cấp ngày 28/02/2006, tại thửa 27, tờ bản đồ số 34, diện t ch 34.069 m2 là sai, không đúng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Ch nh phủ. Vì đất có nguồn gốc là do hộ gia đình bà Mai sang như ng của người khác và cùng khai phá, không phải do cá nhân bà Mai mua đất và tự khai phá theo như kết quả xác minh nêu trên”.

Theo Gi y sang nhượng đ t lập ngày 15-02-2011, thì ông T, bà M có chuyển nhượng cho anh Nguy n B một thửa đ t là 05 công và cho thêm 01 công tổng cộng là 06 công (6.000 m2) tại p Đông Lợi, xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh .

M c khác, theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t lập ngày 15-3-2015, thì “ Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu trên tại Điều 1 của H p đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm ngay sau khi h p đồng nay đư c Công chứng viên, văn phòng Công chứng Tây Ninh ký tên và đóng dấu” nhưng các bên chưa thực hiện việc giao đ t cho nhau. Do đó, việc anh Tm thực hiện ngh a vụ đ ng ký quyền sử dụng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy đ nh của pháp luật theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 2 của Hợp đồng t ng cho quyền quyền sử dụng đ t lập ngày 15-3-2015 khi chưa nhận được phần đ t t ng cho là không đúng, vì hợp đồng chưa được thực hiện.

Trên cơ sở đó, có c n cứ xác đ nh phần đ t 34.069m2 thuộc thửa đ t số 27, tờ bản đồ số 34, tọa lạc tại p Đông Lợi, xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, bà M, ông T chỉ sử dụng 02 ha 2 trồng cây cao su là tài sản chung, phần đ t còn lại hiện vợ chồng anh Sn, ch S và anh B đang sử dụng.

Như vậy, việc bà M tự ý t ng cho toàn bộ 34.069 m2 đ t (trong đó có 2,2 ha đ t thuộc sở hữu chung của vợ chồng ông T, bà M là không đúng quy đ nh tại khoản 1 Điều 35 của Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014 “Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do v chồng thỏa thu n” và t ng cho anh Tâm phần đ t mà anh B và vợ chồng anh Sn, ch S đang sử dụng là không đúng quy đ nh tại Điều 465 của Bộ luật Dân sự 2005 vì tài sản được t ng cho không thuộc sở hữu của mình và hợp đồng cũng chưa được thực hiện xong. V n phòng Công chứng Trần Duy L đã thực hiện đúng quy đ nh về việc công chứng v n bản theo Luật Công chứng n m 2006, nhưng lời chứng của Công chứng viên đã công chứng cho rằng về “ nội dung thỏa thu n của các bên trong h p đồng không vi phạm điều cấm của pháp lu t, không trái đạo đức của xã hội” là không đúng sự thật như đã nêu trên. Do đó, hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà M và anh Tm về nội dung đã vi phạm điều c m theo quy đ nh tại điểm b Điều 122, Điều 128 của Bộ luật Dân sự n m 2005 nên b vô hiệu theo quy đ nh tại Điều 127, và Điều 410 của Bộ luật Dân sự n m 2005.

Theo quy đ nh tại Điều 8 của Luật Công chứng n m 2006 (nay là Điều 47 của Luật Công chứng n m 2015), thì “Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính h p pháp của các giấy tờ đó”. Theo đó thì bà M và anh Tm phải ch u trách nhiệm cung c p các gi y tờ yêu cầu công chứng về tính chính xác, tính hợp pháp của các gi y tờ đó; tuy nhiên, bà M và anh Tm cung c p các gi y tờ không đúng sự thật, biết rõ tài sản t ng cho không phải là tài sản thuộc sở hữu của mình, nhưng cố ý t ng cho người khác, l a dối công chứng viên nên bà M và anh Tm phải ch u trách nhiệm về hậu quả của việc vô hiệu này theo Điều 62 của Luật Công chứng n m 2006 (nay là Điều 75 của Luật Công chứng n m 2015) “ Người yêu cầu công chứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự th t, sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp lu t ho c có hành vi gian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo t nh chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành ch nh ho c bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp lu t”. Trong vụ án bà M, ông Tm được Tòa án c p sơ thẩm xác đ nh là người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có yêu cầu đứng về phía b đơn và có l i làm cho V n bản công chứng b vô hiệu, nên phải ch u án phí và chi phí khác. Tòa án c p sơ thẩm buộc V n phòng Công chứng X ch u án phí sơ thẩm và chi phí đo đạc đ nh giá là không phù hợp. Do chi phí đo đạc, đ nh giá người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng của ông Nguy n T do bà Nguy n Th H là người đại diện hợp pháp nên bà M và anh Tm có ngh a vụ liên đới trả lại cho bà H, m i người phải ch u chi phí.

[7] Tòa án sơ thẩm giải quyết vụ án theo hướng ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, ch Bé , ông Sn “Tuyên bố V n bản công chứng là hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Nguy n Th M và anh Nguy n Thành Tm được công chứng tại V n phòng Công chứng X (nay là V n phòng Công chứng Trần Duy L) vô hiệu là có c n cứ, nhưng c n cứ Điều 35, Điều 45 của Luật Công chứng số 82/2006/QH11 (n m 2006) đã hết hiệu lực thi hành kể t ngày 01 tháng 01 n m 2015 là không đúng theo quy đ nh tại Điều 80 của Luật Công chứng n m 2014, mà phải c n cứ Điều 47, 75 của Luật Công chứng n m 2014 và các Điều 122, 127, 128, 410, 465 của Bộ luật Dân sự n m 2005 để giải quyết vụ án mới đảm bảo tính đúng đ n, chính xác của bản án.

Theo Báo cáo số 14/BC-TTr ngày 12-9-2016 của Thanh Tra huyện Tân Châu, thì việc c p Gi y CNQ D đ t cho bà Nguy n Th M diện tích 34.069 m2 tại thửa 27, tờ bản đồ số 34 v trí tại p Đông Lợi, xã Tân Đông vào n m 2006 là chưa đảm bảo đúng quy đ nh tại Điều 135 Ngh đ nh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và việc ghi tên chỉ có một mình bà Nguy n Th M đứng tên người sử dụng đ t trong Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đối với phần đ t nêu trên là sai, không đúng quy đ nh tại điểm a khoản 3 Điều 43 Ngh đ nh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, vì đ t có nguồn gốc là do hộ gia đình bà M sang nhượng của người khác và cùng khai phá, không phải do cá nhân bà M mua đ t và tự khai phá. Hiện tại, phần đ t 34.069 m2 tại thửa 27, tờ bản đồ số 34 v trí tại p Đông Lợi, xã Tân Đông được xác lập cho anh Tm trên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đã c p cho anh Tâm trên cơ sở hợp đồng t ng cho quyền sử dụng giữa bà M và anh Tm, nhưng thực tế, anh Tm chưa nhận hết diện tích đ t đã được bà M t ng cho, anh B và vợ chồng anh n, ch v n đang sử dụng một phần đ t trong diện tích t ng cho. Do Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Nguy n Th M với anh Nguy n Thành Tm b vô hiệu, nên c n cứ vào Điều 99, 105, 106 của Luật Đ t đai n m 2013, cơ quan có thẩm quyền sẽ c p lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho vợ chồng ông Sn, ông T, bà M theo theo quy đ nh chung của pháp luật về đ t đai.

Trong phần quyết đ nh của bản án sơ thẩm “Kiến ngh UBND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xử lý gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BL276620, số vào sổ CH76620 đã c p ngày 17- 6 - 2013 diện tích 34.069 m2 cho anh Nguy n Thành Tm theo thẩm quyền” là không chính xác vì không có tính khả thi, không đúng theo quy đ nh tại Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự và hướng d n cách viết bản án theo m u bản án được ban hành kèm Ngh quyết 01/2017/ NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 n m 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

T những nhận đ nh trên, Tòa án c p phúc thẩm cần sửa bản án sơ thẩm về điều luật áp dụng, người phải ch u án phí và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu

Về án phí phúc thẩm: do sửa bản án nhưng yêu cầu kháng cáo không được ch p nhận nên bà M, anh Tm, V n phòng Công chứng X phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh tại Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 29 Ngh quyết 326//2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội..

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th M, anh Nguy n Thành Tm, V n phòng Công chứng Trần Duy L

C n cứ khoản 2 Điều 308 và Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

1. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 78/2017/DSST, ngày 10 tháng 7 n m 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

C n cứ Điều 122, 127, 128, 410 của Bộ luật Dân sự n m 2005; Điều 47, 75 của Luật Công chứng n m 2014.

Pháp lệnh số 10 ngày 27 tháng 02 n m 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án:

Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Tuyên xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n T về “Tranh ch p yêu cầu tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t được công chứng vô hiệu”.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan anh Nguy n Hữu n, ch Nguy n Th Bé S về “Tranh ch p yêu cầu tuyên bố hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t được công chứng vô hiệu”.

Tuyên bố Hợp đồng t ng cho quyền sử dụng đ t giữa bà Nguy n Th M với anh Nguy n Thành Tm do V n phòng Công chứng Trần Duy L công chứng ngày 15-5-2013 số 1356, Quyển số 3TP/CC- CC/HĐGD vô hiệu.

Chi phí đo đạc, thẩm đ nh giá: Buộc bà Nguy n Th M và anh Nguy n Thành Tm phải liên đới ch u 18.568.500 (Mười tám triệu n m tr m sáu mươi tám nghìn n m tr m) đồng. Trách nhiệm t ng phần m i người là 9.284.250 đồng.

B đơn V n phòng công chứng Trần Duy L không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguy n Th M và anh Nguy n Thành Tm m i người phải ch u 200.000 (Hai tr m ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn ông Nguy n Ta không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho ông Nguy n Ta do ch Nguy n Th H là người đại diện hợp pháp tổng số tiền tạm ứng án phí là 400.000 (Bốn tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng số 0001387 ngày 19-3-2015 và Biên lai thu tạm ứng số 0002368 ngày 17-12-2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.

Anh Nguy n Hữu n, ch Nguy n Th Bé không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho anh Nguy n Hữu n, ch Nguy n Th Bé số tiền tạm ứng án phí là là 200.000 (Hai tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002623 ngày 21-3-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.

2. n phí dân sự phúc thẩm:

- V n phòng Công chứng Trần Duy L phải ch u số tiền 300.000 đồng, nhưng được kh u tr vào số tiền tạm ứng dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng đã nộp xong theo Biên lai thu tạm ứng án phí phúc thẩm số 0004419 ngày 27 tháng 7 n m 2017.

- Anh Nguy n Thành Tm phải ch u số tiền 300.000 đồng, nhưng được kh u tr vào số tiền tạm ứng dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí phúc thẩm số 0004407 ngày 25 tháng 7 n m 2017; Anh Tm đã đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

- Bà Nguy n Th M phải ch u số tiền 300.000 đồng, nhưng được kh u tr vào số tiền tạm ứng dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí phúc thẩm số 0004406 ngày 25 tháng 7 n m 2017.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ