vanban.org

Bản án 211 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n Điều 6, điểm a kho n 1 Điều 5, điểm a kho n 1 Điều 9, kho n 1 Điều 147, Điều 71 và Điều 7 của ộ luật T t ng dân sự n m 15;

Nghị quyết s 6 16 U TVQH14 ngày

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Kho n Điều 6, điểm a kho n 1 Điều 5, điểm a kho n 1 Điều 9, kho n 1 Điều 147, Điều 71 và Điều 7 của ộ luật T t ng dân sự n m 15;
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QU N NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 8
-ST
Ngày: 22/03/2023
V v: “Tranh chấp về yêu cầu chấm dứt hành vi
c n trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của chủ sở hữu”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QU N NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc ích.

Các Hội thẩm nhân dân:

1 à Trần Thị ung

à Hồ Thị Kim Luyến

- Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Kiều Trang– Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị ích Trâm – Kiểm sát viên.

Ngày

tháng

n m

t i tr sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý s : 476/2022/TLST-

ngày 18 tháng 1 n m

về việc“Tranh chấp về yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của chủ sở hữu” theo Quyết định đưa v án ra xét xử s : 99

QĐ T- DS ngày 22 tháng 02 n m

, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/Bà Võ Đường Mộ , sinh n m: 1985.

Địa chỉ: A khu V, phường , quận , Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Ph m M nh H, sinh n m: 198 .

Địa chỉ: khu V, phường A, quận N, Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: N, khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ.

-Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà ương Thi , sinh n m: 1974

Địa chỉ: A khu V, phường A, quận N, Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: 8 N, phường A, quận , thành ph Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/06/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Ngày 5 tháng 9 n m 1996 ông Võ V n P là cha của nguyên đơn được Ủy ban nhân dân tỉnh C cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57, thửa s 87, tờ b n đồ s 6 phần đất tọa l c t i phường , quận , thành ph Cần Thơ.

N m 17 ông Võ V n P chết, các đồng thừa kế của ông P đã lập v n b n thỏa thuận phân chia di s n thừa kế có công chứng vào ngày 19

với nội dung tặng cho nguyên đơn toàn bộ phần di s n của ông P để l i theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 (chỉnh lý biến động ngày 1 11

).

Ngày 14 4

nguyên đơn và bà ương Thị 1 có ký hợp đồng đặc cọc t i phòng công chứng Đỗ Thị H1 s công chứng hợp đồng 591 quyển s 1 TP/CC- CC HĐG đ i với phần đất theo giấy quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 (chỉnh lý biến động ngày 1 11

), nguyên đơn đã nhận 7 . . đ tiền cọc từ bà D1.

T i thời điểm ký hợp đồng đặt cọc phần đất trên đang là tài s n đ m b o cho kho n vay của ngân hàng N chi nhánh B2 đồng thời Chi c c thi hành án dân sự quận có quyết định ng n chặn việc chuyển nhượng.

o không nắm vững thủ t c hành chính về việc cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nên nguyên đơn có gặp bị đơn để giao b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất và yêu cầu bị đơn làm thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nguyên đơn. Khi giao giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nguyên đơn và bị đơn có làm biên nhận ngày 1

. Từ thời điểm giao giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đến nay đã n m nhưng bị đơn vẫn không hoàn thành thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nguyên đơn.

o đó nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11

).

Tòa án đã tiến hành triệu tập bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan để thực hiện thủ t c hòa gi i nhưng bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vấn vắng mặt không rõ lý do. o đó Tòa án ra quyết định đưa v án ra xét xử.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chính lý biến động ngày 1 11

). Đ i với việc nguyên đơn và bà D1 đã ký hợp đồng đặt cọc thì nguyên đơn vẫn mu n tiếp t c thực hiện hợp đồng nếu bà D1 mu n tiếp t c thực hiện hợp đồng thì nguyên đơn và bà D1 cùng nhau làm thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho bà D1.

Bị đơn trình bày: ị đơn có ký nhận b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của nguyên đơn để làm thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Trong quá trình làm thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng bà D1 và bà B có thỏa thuận bà D1 là người giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nên bị đơn đã giao b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho bà D1. Việc thỏa thuận trên chỉ là thỏa thuận bằng lời nói giữa các đương sự. Hiện t i bà D1 là người đang giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của nguyên đơn.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày: Hiện t i tôi đang giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Tôi và nguyên đơn có ký hợp đồng đặt cọc đ i với phần đất t i thửa s 61, tờ b n đồ s 6, phần đất tọa l c t i hẻm I đường , phường , quận thành ph Cần Thơ. T i thời điểm ký hợp đồng đặt cọc, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do ngân hàng giữ để phát mãi thi hành án, ông P – cha của B là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Khi ký hợp đồng đặt cọc xong tôi đã giao tiền cho ngân hàng để nhận l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất và cất giữ để làm thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Khi thực hiện thủ t c cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, phần đất t i thửa s 6 (liền kề thửa 61 – thửa tôi ký hợp đồng đặt cọc) thiếu 16 m2 do đó nguyên đơn không chịu ký b n trích đo địa chính nên không thể cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nguyên đơn và hoàn tất thủ t c chuyển nhượng cho tôi. Tôi không đồng ý tr l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nguyên đơn và yêu cầu nguyên đơn ph i hoàn tất thủ t c cấp giấy để chuyển nhượng phần đất cho tôi.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án tiến hành th lý v án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đúng tư cách tham gia t t ng của các đương sự, trình tự th lý, giao nhận thông báo th lý đúng theo quy định của ộ luật t t ng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về thủ t c t t ng t i phiên tòa.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông H1 và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan bà D1 tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nguyên đơn.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa và c n cứ vào kết qu tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11

). o đó quan hệ pháp luật được xác định: “Tranh chấp về yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của chủ sở hữu”. ị đơn ông Ph m M nh H có địa chỉ: khu V, phường A, quận N, thành ph Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ theo quy định t i kho n Điều 6, điểm a kho n 1 Điều 5, điểm a kho n 1 Điều 9 của ộ luật t t ng dân sự.

[2] Về nội dung: Nguyên đơn c n cứ vào b n chính biên nhận ngày 1

để yêu cầu bị đơn ông Ph m M nh H tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11

). Ông H thừa nhận đã ký nhận b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của nguyên đơn nhưng đã giao l i cho bà D1.Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án đã xác minh: Cơ quan c nh sát điều tra công an quận N xác định bà ương Thị 1 là người đang qu n lý, cất giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11/2003) (theo Công v n s 58 C ĐT-ĐTTH ngày 6 1

). T i phiên tòa, bà D1 thừa nhận đang giữ b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của nguyên đơn. Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử d ng đất hợp pháp của người có quyền sử d ng đất. Nguyên đơn là một trong những đồng người thừa kế của ông P, các đồng thừa kế khác của ông P đã tặng cho nguyên đơn toàn bộ quyền sử d ng đất theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất nêu trên nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm.

o yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ph i chịu . đ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- Kho n Điều 6, điểm a kho n 1 Điều 5, điểm a kho n 1 Điều 9, kho n 1 Điều 147, Điều 71 và Điều 7 của ộ luật T t ng dân sự n m 15;

- Điều 164, Điều 169 ộ luật dân sự n m 15;

- Nghị quyết s

6 16 U TVQH14 ngày

1 16 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Đường Mộ 1.

uộc bị đơn ông Ph m M nh H và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan bà ương Thị 1 tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11

). Nếu bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan không tr l i b n chính giấy chứng nhận quyền sử d ng đất có s vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất s

57 ngày 5 tháng 9 n m 1996 do Ủy bân nhân dân tỉnh C cấp cho ông Võ V n P (chỉnh lý biến động ngày 1 11

) cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu cấp l i giấy chứng nhận quyền sử d ng đất theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Võ Đường M ân được nhận l i

. đ (ba tr m nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu s

6 ngày

9

t i Chi c c thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. ị đơn và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ph i chịu . đ (ba tr m nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo b n án này trong thời h n 15 (mười l m) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời h n kháng cáo là 15 (mười l m) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ gi i quyết l i theo thủ t c phúc thẩm.

Trường hợp b n án, được thi hành theo quy định t i Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều

Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ