vanban.org

Bản án 211/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Thành N."
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU
Bản án số: 211/2023/HNGĐ-ST
Ngày 11 - 12 - 2023
“V/v không công nhận quan hệ vợ chồng”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Nguyễn Văn Chính

Ông Trần Phi Hùng

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 11 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc không công nhận quan hệ vợ chồng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1960; (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau;

-"Bị"đơn:"Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1961; (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau;

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Bà L trình bày, bà và ông N sống chung, có tổ chức lễ cưới theo phong tục vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Qúa trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, vợ chồng không hạnh phúc nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông N.

Ý kiến ông N: Thống nhất theo lời trình bày của bà L về điều kiện kết hôn và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà L.

Về con chung: Bà L và ông N đều xác định có 04 con chung tên Nguyễn Thị Chúc N, sinh năm 1989; Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1992; Nguyễn Thành Danh T, sinh năm 1995. Hiện các con đã trưởng thành nên ông N, bà L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông N, bà L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà L và ông N xác định Không có.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của bà Đặng Thị L về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Thành N thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 14, 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Ông N là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp K, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, bà L và ông N đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L và ông N theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Bà L và ông N đều xác định cả hai sống chung, có tổ chức lễ cưới theo phong tục vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Qúa trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, vợ chồng không hạnh phúc nên bà L và ông N yêu cầu được chấm dứt hôn nhân với nhau.

Nhận thấy, theo quy định tại Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình trong trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, khi có yêu cầu ly hôn, chấm dứt hôn nhân thì Tòa án thụ lý, giải quyết tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Như vậy, trường hợp của bà L và ông N sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, đã có yêu cầu ly hôn nên Tòa án thụ lý giải quyết tuyên bố về việc không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà L và ông N.

[4] Về con chung: Bà L và ông N đều xác định có 04 con chung tên Nguyễn Thị Chúc N, sinh năm 1989; Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1992; Nguyễn Thành Danh T, sinh năm 1995. Hiện các con đã trưởng thành nên ông N, bà L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Bà L và ông N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Bà L và ông N đều xác định không có.

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà L nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

"

"

QUYẾT!ĐỊNH:

2

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 điều 147, 271, 273, 277 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 14, 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và L phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Thành N.

Về con chung: Bà L và ông N đều xác định có 04 con chung tên Nguyễn Thị Chúc N, sinh năm 1989; Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1992; Nguyễn Thành Danh T, sinh năm 1995. Hiện các con đã trưởng thành nên ông N, bà L không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Bà L và ông N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà L và ông N đều xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Bà L thuộc trường hợp được miễn án phí. Theo thông báo số 81/TB-TA ngày 06/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Bà L và ông N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ