vanban.org

Bản án 211/2019/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 09/08/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/08/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của Ông Nguyễn Văn H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2018/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2 19 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Bà Nguyễn Thúy K về việc yêu c u Ông Nguyễn Văn H trả tiền nợ hụi với số tiền 58.5 . đồng (năm mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). Buộc Ông Nguyễn Văn H trả cho Bà Nguyễn Thúy K tiền nợ hụi là 58.5 . đồng (năm mươi tám triệu năm trăm đồng). Kể từ ngày Bà Nguyễn Thúy K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thúy K-Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của Ông Nguyễn Văn H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2018/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2 19 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 211/2019/DS-PT
Ngày: 09 - 8- 2019
V/v tranh chấp nghĩa vụ
thanh toán nợ hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út

Các Thẩm phán:

Ông Hồ Minh Tấn

Ông Nguyễn A Đam

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan – Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày tháng 8 năm 2 19 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2 19 về việc “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán nợ hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2019/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2 19 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 129/2019/QĐPT-DS ngày 15 tháng 7 năm 2 19 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy K, sinh năm 1 76; cư trú tại: Ấp B xã K, huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1 68; cư trú: Ấp A xã K huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị L, sinh năm 1 63; cư trú tại: Khóm 5 thị trấn Tr n Văn Th i huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.

- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn H – Là ị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa Bà Nguyễn Thúy K trình bày:

Ông H là chủ hụi à là hụi viên à có tham gia chơi hụi của Ông H như sau: Ngày 15/5/2 17 âm lịch à có tham gia một dây hụi do Ông H làm chủ hụi loại hụi 3. . đồng mỗi tháng mở hụi 1 l n hụi mở vào ngày 15 của tháng đến ngày 25 gom tiền hụi viên và ngày 26 giao tiền hụi dây hụi có 22 chưng à có tham gia 1 chưng do à đứng tên trong danh sách hụi viên do chính Ông H lập. Dây hụi này à có nh bà L đến trực tiếp đóng tiền hụi hàng tháng thay cho bà và có gửi tiền cho bà L đ y đủ. Bà có trực tiếp đến đóng hụi cho Ông H một vài l n (không nhớ cụ thể ao nhiêu l n). Hụi mãn ngày 15/ 1/2 1 à đã thực hiện đ y đủ nghĩa vụ hụi viên đối với chủ hụi sau khi khấu trừ tiền huê hồng cho chủ hụi và trừ tiếp l n hụi cuối cùng không phải đóng số tiền còn lại mà chủ hụi có nghĩa vụ thanh toán cho à là 58.5 . đồng. Tuy nhiên sau khi hụi đã mãn Ông H cố tình không cho à nhận số tiền trên. Tại phiên tòa hôm nay à yêu c u phía ị đơn có trách nhiệm trả lại cho à số tiền nợ hụi là 58.5 . đồng.

Tại các biên bản hòa giải tại Tòa án và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Ông Nguyễn Văn H trình bày:

Ông có mở dây hụi do ông làm chủ hụi đúng như nguyên đơn trình ày. Đối với dây hụi này bà L có tham gia 02 chưng con bà L là chị Th tham gia 1 chưng và chị N tham gia 2 chưng bà K tham gia 1 chưng và nhiều ngư i khác được thể hiện trong danh sách hụi viên đã có nộp cho Tòa án. Hụi đã mãn phía bà L và các con bà L đã hốt hụi xong nhưng còn thiếu lại ông số tiền là 62. . đồng. Riêng đối với chưng hụi của bà K đã mãn hụi nhưng ông không đồng ý trả tiền cho bà K 58.5 . đồng lý do ông giữ lại số tiền này là nhằm đảm ảo nghĩa vụ trả nợ của bà L đối với ông. Ông cho rằng hụi bà K đứng tên nhưng bà L là ngư i thư ng xuyên đi đóng hụi hàng tháng cho ông việc bà K có đưa tiền và nh bà L đi đóng hụi thay cho bà K hay không ông không iết ông chỉ trực tiếp thu tiền hụi hàng tháng của bà K có một vài l n (không nhớ cụ thể). Do đó, ông không đồng ý theo yêu c u của bà K.

Tại các biên bản hòa giải tại Tòa và tại phiên tòa hôm nay, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Phan Thị L trình bày:

Bà thống nhất v i l i trình ày của Ông H, bà K về thông tin dây hụi. Đối với dây hụi này à có tham gia 02 chưng con à là chị Th tham gia 1 chưng và chị N tham gia 2 chưng bà K tham gia 1 chưng và nhiều ngư i khác được thể hiện trong danh sách hụi viên do chính Ông H lập. Hụi đã mãn phía à và các con à đã hốt hụi xong nhưng còn thiếu lại Ông H số tiền 62. . đồng. Bà xác định trách nhiệm trả số tiền này là thuộc về cá nhân à không liên quan đến bà K, hiện bà K vẫn chưa nhận đủ số tiền đối với chưng hụi mà bà K đã tham gia khi hụi mãn. Bà K có trực tiếp đưa tiền cho à để nh à đi đóng tiền hụi hàng tháng cho Ông H, bà K có trực tiếp đi đóng tiền hụi cho Ông H một vài l n nhưng cụ thể ao nhiêu l n à không nhớ rõ. Bà xác định bà K có tham gia một chưng hụi đối với dây hụi này điều đó được thể hiện trong danh sách hụi viên do Ông H lập ra. Việc Ông H cố tình không trả tiền hụi cho bà K là không đúng vì hụi do bà K dùng tiền của bà K đóng hàng tháng đ y đủ cho Ông H việc à nợ Ông H là trách nhiệm của à không liên quan đến bà K.

Từ nội dung vụ án nêu trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2019/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau quyết định:

Căn cứ: Điều 5 khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 3 Điều 68 khoản 3 Điều 144 Điều 147 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2 15.

Áp dụng: Điều 468 Điều 471 điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự; Điều 14 15 17 1 21 22 2 Nghị định số: 144/2 6/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi họ iêu phư ng; Nghị quyết số: 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Bà Nguyễn Thúy K về việc yêu c u Ông Nguyễn Văn H trả tiền nợ hụi với số tiền 58.5 . đồng (năm mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng).

Buộc Ông Nguyễn Văn H trả cho Bà Nguyễn Thúy K tiền nợ hụi là 58.5 . đồng.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 5 tháng 6 năm 2 1 Ông Nguyễn Văn H kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm theo hướng sửa toàn ộ án sơ thẩm không chấp nhận trả tiền hụi cho bà K với số tiền 58.5 . đồng vì Ông H không iết bà K là ai vì khi chơi hụi bà L kêu Ông H ghi tên K và Ông H còn nghĩ bà L có tên khác là K. Ông H khẳng định bà K không phải là hụi viên.

Tại phiên tòa: Ông Nguyễn Văn H đề nghị giữ nguyên yêu c u kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng Thẩm phán Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 3 8 Bộ luật tố tụng dân sự; tuyên xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của Ông Nguyễn Văn H, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét kháng cáo của Ông Nguyễn Văn H. Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về phạm vi xét xử phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm theo hướng sửa toàn ộ án sơ thẩm không chấp nhận trả tiền hụi cho bà K với số tiền 58.5 . đồng vì Ông H không iết bà K là ai vì khi chơi hụi bà L kêu Ông H ghi tên K và Ông H còn nghĩ bà L có tên khác là K. Ông H khẳng định bà K không phải là hụi viên. Đây cũng là phạm vi xét xử phúc thẩm.

Về nội dung vụ án: Nguyên đơn ị đơn ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án đều thống nhất ngày 15/5/2 17 âm lịch Ông H có mở dây hụi loại hụi 3. . đồng dây hụi có 22 chưng hụi. Dây hụi này bà K có tham gia 1 chưng do à đứng tên trong danh sách hụi viên do chính Ông H lập. Bà K có đưa tiền cho bà L trực tiếp đóng tiền hụi hàng tháng thay cho à đồng th i ản thân bà K cũng có trực tiếp đến đóng tiền hụi cho Ông H một vài l n; có đến khui hụi một l n nhưng không hốt được (điều này được Ông H thừa nhận trong quá trình giải quyết vụ án). Đến khi dây hụi mãn bà K đã thực hiện đ y đủ nghĩa vụ hụi viên đối với chủ hụi số tiền chủ hụi có nghĩa vụ thanh toán cho bà K là 58.500. đồng. Bà K yêu c u Ông H thanh toán số tiền trên nhưng Ông H cố tình không thực hiện vì cho rằng số tiền đó dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà L đối với Ông H.

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Ông H, bà K, bà L đều thừa nhận việc tổ chức dây hụi là thực tế có xảy ra các hụi viên tham gia dây hụi được thể hiện đúng như danh sách hụi viên do chính ị đơn lập trong danh sách hụi viên đó thể hiện tên của bà K có tham gia một chân hụi. Đối với dây hụi này hiện đã mãn và bà K đã thực hiện đ y đủ nghĩa vụ của hụi viên đến mãn hụi nhưng vẫn chưa nhận được số tiền đối với chân hụi đó từ chủ hụi. Ông H là ngư i trực tiếp thu tiền hụi hàng tháng của các hụi viên và thừa nhận nghĩa vụ đóng hụi hàng tháng của bà K thừa nhận dây hụi đã mãn thừa nhận có giữ lại số tiền hụi của bà K với số tiền là 58.5 . đồng. Quá trình tham gia dây hụi bà K có nh bà L là ngư i đi nộp thay số tiền hụi hàng tháng cho Ông H và bà L cũng thừa nhận chân hụi trên là do bà K tham gia tiền là do bà K đóng hàng tháng à chỉ được bà K nh đi nộp tiền hụi hàng tháng thay cho bà K việc hụi mãn và tiền hụi đối với chân hụi này là của bà K mà không phải của à à không có liên quan gì đối với chân hụi mà bà K đã tham gia. Bà K và Ông H đều thừa nhận bà K có trực tiếp đến đóng hụi cho Ông H một vài l n Ông H có nhận tiền và không có ý kiến gì điều đó thể hiện Ông H iết việc bà K là hụi viên đối với dây hụi này việc ông nhận tiền nộp hụi hàng tháng của bà K cũng như tự mình ghi tên bà K vào danh sách hụi viên đồng nghĩa với việc ông thừa nhận tư cách hụi viên của bà K đối với dây hụi do ông làm chủ hụi. Hơn nữa bà L và Ông H thừa nhận bà L vẫn còn nợ tiền hụi Ông H chưa thanh toán xong đối với số tiền này Ông H cho rằng bà L có nghĩa vụ trả nợ cho ông ằng cách ông giữ lại số tiền của chân hụi bà K để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà L là không phù hợp bà L thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán đối với Ông H không liên quan đến bà K do đó trách nhiệm trả nợ của bà L cho Ông H là độc lập đối với trách nhiệm trả tiền hụi của Ông H cho bà K khi mãn hụi. Từ đó án sơ thẩm đã chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà K là phù hợp.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Ông H cho rằng không iết bà K là ai, Ông H nghĩ bà L có tên gọi khác là K là không có căn cứ. Bỡi lẽ danh sách hụi viên tự Ông H đã ghi tên K, bà K cũng đã có l n tự đóng hụi cho Ông H vì vậy bà K là hụi viên của dây hụi Ông H mở, nên bà K hốt hụi Ông H phải có nghĩa vụ trả tiền hụi cho bà K là phù hợp. Từ những phân tích nêu trên không có cơ sở chấp nhận yêu c u kháng cáo của Ông H c n giữ nguyên ản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp.

Về án phí:

Án phí sơ thẩm: Buộc Ông H phải chịu số tiền 2. 25. đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà K được nhận lại số tiền 1.463. đồng tiền tạm ứng án phí là phù hợp.

Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 3 . đồng đã dự nộp được chuyển thu đối trừ.

Những quyết định khác của án sơ thẩm không ị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 3 8 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 2 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của Ông Nguyễn Văn H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2018/DS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2 19 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Bà Nguyễn Thúy K về việc yêu c u Ông Nguyễn Văn H trả tiền nợ hụi với số tiền 58.5 . đồng (năm mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). Buộc Ông Nguyễn Văn H trả cho Bà Nguyễn Thúy K tiền nợ hụi là 58.5 . đồng (năm mươi tám triệu năm trăm đồng).

Kể từ ngày Bà Nguyễn Thúy K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Nguyễn Văn H không thi hành xong khoản tiền trên, Ông Nguyễn Văn H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2. Về án phí:

Án phí sơ thẩm: Buộc Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự có giá ngạch với số tiền 2. 25. đồng (chưa nộp). Bà Nguyễn Thúy K không phải chịu án phí đã dự nộp 1.463. đồng theo iên lai thu số 2 38 ngày 4-4-2 1 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau được nhận lại.

Về án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 3 . đồng đã dự nộp theo biên lai số 325 ngày 7-6-2 1 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr n Văn Th i được chuyển thu đối trừ.

Những quyết định khác của án sơ thẩm không ị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ