- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà N:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2103/2024/HNGĐ-ST Ngày: 28/5/2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Lượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mến, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Thanh P, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1445/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 251024/QĐXXST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 2462/2024/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trương Thị Thanh N, sinh năm 1977
Số căn cước công dân: 075177001377
Nơi thường trú: 37/16 Đường E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có yêu cầu vắng mặt)
Bị đơn: ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1961
Số căn cước công dân: 051061000089
Nơi thường trú: 37/16 Đường E, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 31 tháng 5 năm 2023 và các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ kiện, nguyên đơn bà Trương Thị Thanh N trình bày
Bà Trương Thị Thanh N và ông Nguyễn Duy L tự nguyện tìm hiểu, năm 1996 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống về mọi mặt và kinh tế nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, khiến cho cuộc sống trở nên nặng nề. Mâu thuẫn kéo dài, năm 2013 vợ chồng cãi vã và đã ly thân, năm 2022 bà N nộp đơn khởi kiện ly hôn ông L nhưng được Tòa án động viên nên bà N đã rút đơn về. Nay vợ chồng không có khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình, không còn tình cảm, không còn gắn bó trách nhiệm với nhau. Nên, bà N yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Duy L để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Hai ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Trương Vương Ngọc L1 (nữ), sinh ngày 25/02/1997 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn bà Trương Thị Thanh N có yêu cầu vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như nêu trên. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
Bị đơn ông Nguyễn Duy L:
Quá trình chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử cho đến hôm nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông L không đến và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử sơ thẩm nghị án và ý kiến của Viện kiểm sát về yêu cầu giải quyết vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo đúng quy định pháp luật. Đối với bà N có đơn xin vắng mặt và không bổ sung gì thêm. Đối với ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến và trong phiên tòa hôm nay ông L cũng không có mặt. Do đó đề nghị Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm Sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp giữa bà Trương Thị Thanh N và ông Nguyễn Duy L phát sinh từ quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn. Ông L cư trú trên địa bàn thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 2
Nguyên đơn bà Trương Thị Thanh N có đơn yêu cầu vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Nguyễn Duy L vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.
Nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Thanh N yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Duy L.
Vấn đề này Hội đồng xét xử (HĐXX) thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thị Thanh N và ông Nguyễn Duy L là hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 0069, số 01 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 26/02/1996. Theo bà N thì nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà N và ông L bắt đầu từ năm 2000 do bất đồng quan điểm sống về mọi mặt và kinh tế nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, khiến cho cuộc sống trở nên nặng nề. Mâu thuẫn kéo dài, năm 2013 ông bà đã ly thân đến nay. Nay ông bà không có khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình, không còn tình cảm, không còn gắn bó trách nhiệm với nhau. Bà N yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Duy L để ổn định cuộc sống.
Đối với ý kiến của ông Nguyễn Duy L: Ông L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến gì. Nên Hội đồng xét xử không xem xét gì thêm.
Căn cứ vào hồ sơ đơn kiện và các tài liệu chứng cứ và lời trình bày của bà N tại bản tự khai. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, trên thực tế đời sống hôn nhân không còn tồn tại, vợ chồng không còn gắn bó trách nhiệm đối với nhau. Do đó yêu cầu ly hôn của bà N là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ lời khai của bà Trương Thị Thanh N phù hợp với giấy khai sinh số 27, quyển số 01/97 ngày 12/3/1997 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp thì có đủ căn cứ xác định giữa bà N và ông L có 01 con chung tên Nguyễn Trương Vương Ngọc L1 (nữ), sinh ngày 25/02/1997 (đã trưởng thành), nên HĐXX không xét.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên HĐXX không xét.
Về nợ chung: Không có, nên HĐXX không xét.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273; Điều 482 và Điều 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà N:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thanh N được ly hôn ông Nguyễn Duy L.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trương Vương Ngọc L1 (nữ), sinh ngày 25/02/1997 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
2/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Trương Thị Thanh N phải chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0003858 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
3/ Q kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - TAND TP.HCM; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ, văn phòng. 4 5 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Loan |