vanban.org

Bản án 210/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ trụ sở: 266 – 268 đường N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1977; địa chỉ: Lầu 13, 266 – 268 đường N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2025/QĐST-DSHóc Môn, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ vào khoản 2 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/4/2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 700/2024/TLST-DS ngày 08/10/2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ trụ sở: 266 – 268 đường N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1977; địa chỉ: Lầu 13, 266 – 268 đường N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ái Hải M, sinh năm 2000; thường trú: K13 tổ 1C, ấp T1, xã T, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh; chỗ ở: 147/1F ấp AS, xã T, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 25/4/2025, ông Nguyễn Ái Hải M còn nợ Ngân hàng S tổng số tiền là 161.683.970 đồng, gồm nợ gốc là 88.831.548 đồng, lãi quá hạn là 72.852.422 đồng, theo Thẻ tín dụng số 472074-8542 ngày 13/02/2023.

2.2. Ông Nguyễn Ái Hải M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng S tổng số tiền còn nợ nêu trên trong vòng 06 tháng tính từ ngày 25/4/2025, hạn cuối thanh toán là ngày 25/10/2025, cụ thể như sau: 05 tháng đầu mỗi tháng phải thanh toán số tiền 26.947.000 đồng, tháng thứ 6 phải thanh toán số tiền còn lại là 26.948.970 đồng; thanh toán vào ngày 25 dương lịch hàng tháng.

2.3. Kể từ ngày 26/4/2025 cho đến khi thi hành xong, ông Nguyễn Ái Hải M còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng S tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Ái Hải M phải chịu số tiền 4.042.099 đồng, thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trả lại cho Ngân hàng S số tiền 3.068.481 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016817 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ