vanban.org

Bản án 210/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S là vợ chồng.

Về án phí: Ông Trần Quốc V phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Quốc V là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí. Áp dụng Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 210/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2023
V/v “Không công nhận
quan hệ vợ chồng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Huệ.

Ông Trần Minh Út.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 18 tháng 9 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 253/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 449/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 353/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1956 (Xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh C ..

- Bị đơn: Bà Nguyễn Tuyết S, sinh năm 1958 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 6 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Trần Quốc V trình bày:

Vào năm 1988, ông và bà Nguyễn Tuyết S có tổ chức lễ thành hôn và sống chung với nhau như vợ chồng đến nay nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau giữa ông và bà Nguyễn Tuyết S thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm và đã ly thân từ tháng 02 năm 2004 đến nay. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Nguyễn Tuyết S.

Về con chung: Có 06 người con chung. Hiện 06 người con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng tự lao động để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Bị đơn bà Nguyễn Tuyết S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà S vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc ông Trần Quốc V tranh chấp xin ly hôn đối với bà Nguyễn Tuyết S có nơi cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên được xác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Quốc V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bà Nguyễn Tuyết S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng bà S vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Trần Quốc V, bà Nguyễn Tuyết S.

Xét về quan hệ hôn nhân: Theo ông Trần Quốc V khai nhận ông và bà Nguyễn Tuyết S sống chung với nhau từ năm 1988 nhưng đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Bà Nguyễn Tuyết S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà không trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu để phản đối yêu cầu khởi kiện của ông V. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”. Căn cứ theo quy định của pháp luật đã viện dẫn nói trên; Hội đồng xét xử cần tuyên bố không công nhận ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S là vợ chồng.

Về con chung: Ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S có 06 người con chung, hiện nay các con đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

-2-

Về án phí: Ông Trần Quốc V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S là vợ chồng.

2. Về án phí: Ông Trần Quốc V phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Quốc V là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí. Áp dụng Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông V được miễn tiền án phí.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Trần Quốc V và bà Nguyễn Tuyết S vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ