vanban.org

Bản án 210/2019/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/07/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 1 Đ ều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Ngh quy t 326/2016/UBTVWQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc hộ qu nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Không chấp nhận kháng cáo của b ơn ôn uỳnh Phú Đ1. Giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm số 12/2019/DS-ST ngày 27/3/ 2019 của Tòa án nhân dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh T - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1 Đ ều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 210/2019/DS-PT
Ngày: 01/7/2019
V/v: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi
và hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông u n

n

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Kim Của

Ông Bùi Th Xươn

- Thư ký phiên toà: Bà

un

ư

n n n n tỉnh B n Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh n Tre: Bà Nguy n Th Minh P ượng – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 01 tháng 7 năm 2019, tại hộ trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh B n Tre xét xử p t ẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2019/TLPT-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp ợp n góp hụi và hợp ng vay tài sản.

Do Bản án dân sự sơ t ẩm số: 12/2019/DS-ST ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B n Tre b kháng cáo.

Theo Quy t n ư vụ án ra xét xử số: 158/2019/QĐ-PT ngày 03 tháng 6 năm 2019, giữ

ươn sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Thanh T s n năm 1967;

Trú tại: Ấp V C, xã V Q T, huyện Đ, tỉnh B n Tre.

2. Bị đơn:

2.1. Bà Nguy n Th N s n năm 1971;

Trú tại: Ấp H Th, xã Ch H, huyện Đ, tỉnh B n Tre.

2.2. Ông Huỳnh Phú Đ1 s n năm 1971;

ĐK : Ấp H Th, xã Ch H, huyện Đ, tỉnh B n Tre.

Chỗ ở hiện nay: Ấp Ph Ng, xã Ph A H1, huyện Ch Th, tỉnh B n Tre.

Tại phiên tòa, tất cả đương sự có mặt.

3. Ngư i kháng cáo:

ơn ôn Huỳnh Phú Đ1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm;

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/10/2018, bản tự khai, biên bản lấy l i khai ngày 25/01/2019, biên bản hòa giải ngày 18/02/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

Vào ngày 24/5/2016, bà N có vay củ bà 120.000.000 n ể trả nợ

n àn n à nướ n ưn s u ó bà N không có khả năn trả nợ, theo thỏa thuận giữa bà với bà N t ì bà ơ m bà N một phần hụi mệnh giá 5.000.000 n ể hốt hụi trừ nợ cho bà và bà N sẽ ón ụi ch t theo từng tháng, cụ thể hụi khui ngày 20/7/2016 âm l ch, tháng khui 01 lần vào ngày 20 hàng tháng, hụi g m 31 phần, bà N là n ười hốt ầu ược số tiền là 105.000.000 ng, dây hụi này hiện ã mãn vào n à 20/11/2018 âm l ch. Sau khi hốt hụi bà N chỉ ón ược 04 tháng hụi ch t t ì n ưn ón nên bà phải bỏ tiền r ón t

o bà N o n mãn. Vì vậy, bà N nợ lại bà 26 phần hụi ch t.

u n ên bà ã ó ởi kiện bà N tạ

n ể yêu cầu trả số tiền nợ hụi, tại thờ ểm xét xử trướ

vào n à 08/9/2017 t ì

n ỉ tín n thờ ểm hiện tại là buộc bà N trả bà 09 phần hụi ch t từ ngày 20/11/2016 âm l ch n ngày 20/7/2017 âm l ch với số tiền là 45.000.000 ng, còn lại 17 phần hụi ch t ư giải quy t do chư n thờ ểm khui hụ n ưn ện nay dây hụi nà ã mãn vào ngày 20/11/2018 âm l ch và bà ã ón t

o bà N ủ 26 phần hụi ch t từ ngày 20/7/2017 âm l ch n ngày 20/11/2018 âm l ch, nên nay bà ti p tục khởi kiện yêu cầu bà N phả ó n ĩ vụ trả cho bà ti p 17 phần hụi ch t còn lại với số tiền là 17 phần x 5.000.000 n = 85.000.000 ng và không tính lãi suất.

Ngoài ra, vào ngày 09/6/2016 bà N có nhờ bà v

m 27.000.000 ng và bà ã v từ bà Lê Th

n ưn bà

ư t ền trực ti p cho bà N, vay mục í ể về mua cây tr ng. Khi vay tiền giữa bà và bà N không có lập giấy tờ hay văn bản gì, chỉ thỏa thuận miệng vớ n u

bà un ư t ền cho bà N ũn không có lập biên nhận ì s u ó bà N không trả tiền cho bà Dung, nên bà phải bỏ tiền ra ể trả t vì bà là n ười bảo lãn ứn r mượn dùm cho bà N, việc vay có thỏa thuận lãi suất 6%/t n n ưn bà N ôn ón lã t n nào và ũn

ôn trả vốn. Vì vậy, nay bà yêu cầu bà N phải trả cho bà số tiền nợ vay là 27.000.000 ng, không tính lãi suất.

Tổng cộng tiền hụi và tiền vay bà N nợ bà là 112.000.000 ng. Bà yêu cầu bà N và ông Đ1 phả ó n ĩ vụ l ên ới trả cho bà số tiền nợ này vì ông Đ1 có bi t việ ơ ụi và vay tiền mụ í ể về trả nợ à nước và mua cây giống tr n vào vườn nhà.

Tại phiên tòa, bà T xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện ối với số tiền vay 27.000.000 ng, do bà N không thừa nhận có nợ bà 27.000.000 ng, khi nào có chứng cứ bà sẽ khởi kiện lạ s u. Đối với tiền nợ hụ 85.000.000 ng bà vẫn giữ yêu cầu khởi kiện.

Tại bản tự khai, biên bản lấy l i khai ngày 25/01/2019, biên bản hòa giải ngày 18/02/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà thống nhất với phần trình bày của bà T về việc bà T ó ơ m bà một dây hụi 5.000.000 n ể trừ nợ cho bà T và bà còn nợ lại bà T dây hụi này là 26 phần hụi ch t với số tiền 130.000.000 n n ưn trướ

bà T có kiện bà và

n ã buộc bà trả 09 phần hụi ch t với số tiền 45.000.000 ng, còn lại 17 phần hụi ch t với số tiền là 85.000.000 ng, nay bà T ti p tục khởi kiện vì hụi hiện ã mãn vào n à 20/11/2018 âm l ch t ì bà ng ý trả số tiền nợ hụ 85.000.000 ng cho bà T.

Đối với tiền vay thì bà hoàn toàn không có vay tiền gì của bà T và ũn không có nhờ bà T vay dùm chỗ bà Lê Th D, nên việc bà T khởi kiện bà trả 27.000.000 ng tiền vay bà ôn ng ý.

Vì vậy, nay bà chỉ ng ý trả tiền nợ hụ là 85.000.000 ng và ch u trách nhiệm trả một mình vì ông Đ1 ch ng bà không bi t gì việ ơ ụi và vay tiền củ bà ơn nữa vợ ch n bà ã l t n từ năm 2011 o n n ã oảng 10 năm u ện ai nấ làm ôn

qu n t m ì n ai, hiện ôn bà ũn

ôn sống chung nhà với nhau, ông Đ1 sống tại Ch Th.

Tại phiên tòa, bà T xin rút lại yêu cầu khởi kiện ối với tiền vay 27.000.000 ng thì bà không có ý ki n gì.

Tại đơn trình bày ngày 22/01/2019, biên bản lấy l i khai ngày 25/01/2019, biên bản hòa giải ngày 18/02/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Huỳnh Phú Đ1 trình bày:

Qua yêu cầu của bà T buộc cả hai vợ ch ng c n ó n ĩ vụ trả cho bà T số tiền nợ hụ và v t ì ôn

ôn

ng ý vì việ ơ ụi, vay tiền ông hoàn toàn không bi t gì do vợ ch n ã l t n oản 10 năm n mạnh ai nấy sốn

ôn qu n t m ăm só lẫn n u. Ôn ã về sống tại nhà cha mẹ ruột ở huyện Ch Th, B n Tre, vợ ông sống ở xã Ch H, huyện Đ. Nên số nợ của bà N thì bà N tự trả cho bà T chứ ôn ôn n l ên ới cùng trả.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2019/DS-ST ngày 27/3/ 2019 của Tòa án nhân dân huyện B Đ, tỉnh Bến Tre đã quyết định:

Căn ứ vào các Đ ều 471, 474, 479 của Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn ứ vào các Đ ều 27, 30, khoản 2 Đ ều 37 của Luật hôn nhân và gia ìn năm 2014;

Căn ứ vào khoản 3 Đ ều 26; ểm a khoản 1 Đ ều 35; ểm a khoản 1 Đ ều 39; khoản 2 Đ ều 92; khoản 1 Đ ều 147, ểm c khoản 1 Đ ều 217, khoản 2 Đ ều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn ứ vào khoản 2 Đ ều 26 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ b n t ường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Th Thanh T ối với bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1.

2. Buộc bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 phả ó n ĩ vụ l ên ới trả cho bà Nguy n Th Thanh T số tiền nợ là 85.000.000 n ( m mươ lăm triệu ng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ( ối vớ

trường hợp ơ qu n thi hành án có quyền chủ ộng ra quy t nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có ơn êu ầu thi hành án củ n ườ ượ t àn ( ối với các khoản tiền phải trả o n ườ ượ t àn n) o n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu nh tạ Đ ều 357 Đ ều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật ó qu nh khác.

3. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguy n Th Thanh T không yêu cầu bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 trả lãi suất của số tiền nêu trên.

4. Đìn

ỉ xét xử phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Th Thanh T ối với bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 về số tiền nợ vay 27.000.000 n ( mươ bảy triệu ng), n u có tranh chấp thì có quyền khởi kiện lại t eo qu nh của pháp luật.

Ngoài ra, bản án dân sự sơ t ẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ t ẩm, quyền kháng cáo củ

ươn sự, quyền yêu cầu thi hành án.

Ngày 09/4/2019, b ơn ôn Huỳnh Phú Đ1 kháng cáo toàn bộ bản n sơ thẩm.

ạ p ên t p t ẩm ôn uỳn P Đ1 vẫn ữ n u ên n o êu ầu

n ấp p t ẩm xem xét ôn buộ ôn p ả n l ên ớ vớ bà N ể trả o bà ủ số t ền là 85.000.000 n .

u ên ơn bà u n Th Thanh T, b ơn bà u n Th N ng ý với nội dung bản n sơ t ẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm của Tòa án nhân dân huyện Đ.

Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng: Hộ ng xét xử phúc thẩm và ươn sự ã t ực hiện ầ ủ các quyền và n ĩ vụ t eo qu nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề ngh Hộ ng xét xử ăn ứ vào khoản 1 Đ ều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, tuyên xử không chấp nhận kháng cáo của b ơn ôn Huỳnh Phú Đ1, giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm của Tòa án nhân dân huyện B Đ, tỉnh n re.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ n ược thẩm tra công khai tạ p ên t

ăn ứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, xét kháng cáo của b ơn ôn Huỳnh Phú Đ1 và ề ngh củ ại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, Hộ ng xét xử nhận nh:

Bà T cho rằng bà N còn nợ bà số tiền nợ hụ là 85.000.000 ng. Bà N ũn t ừa nhận số tiền nợ hụi hiện nay bà còn nợ bà T là 85.000.000 n ư trả của 17 phần hụi ch t còn lại của dây hụ 5.000.000 ng khui ngày 20/7/2016 âm l ch, hụ ã mãn vào n à 20/11/2018 âm l ch. Từ ó x

nh bà N còn nợ của bà T số tiền nợ hụi là 85.000.000 ng. Đây là tình ti t, sự kiện không phải chứng minh t eo qu nh tại Đ ều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Giữa bà T và bà N có thỏa thuận ơ m ụi vớ n u ược hai bên thi t lập trên tinh thần tự nguyện t eo qu nh tạ Đ ều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005. à N ã sử dụng h t quyền nhận tài sản n ưn ư t ực hiện n ĩ vụ trả nợ cho bà T ầ ủ. o ó n bà T khởi kiện yêu cầu bà N phải trả cho bà số tiền nợ 85.000.000 n là ó ăn ứ chấp nhận.

Bà T không yêu cầu bà N trả lãi suất của số tiền nêu trên. Xét thấ

là sự tự nguyện của bà T, phù hợp vớ qu nh của pháp luật nên ghi nhận.

Xét kháng cáo của ông Huỳnh Phú Đ1 về việ ôn

n l ên ới cùng bà N trả số tiền nợ 85.000.000 ng cho bà T

Tại bản án số 49/2017/DS-ST ngày 08/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Đ, bà N x

nh các khoản vay của bà T ều là nợ chung vì mụ í bà N nhờ bà T ơ ụi dùm và vay tiền của bà T ể về trả nợ ngân hàng do xây dựng n à và ể mua cây giống tr ng trọt, nên ông Đ1 phải có trách nhiệm cùng bà trả số nợ cho bà T. Trong vụ án này vẫn là số tiền nợ ũ vì vẫn là dây hụi 5.000.000 ng, nợ 26 phần hụi ch t o trướ

ỉ mới buộc trả 09 phần, còn lại 17 phần ư n thời gian, nay dây hụ ã mãn bà T ã ón t

o bà N n mãn, nên buộc bà N phải ti p tục trả 17 phần hụi ch t còn lại với số tiền 85.000.000 ng cho bà T. Các bản n sơ t ẩm, phúc thẩm trướ

ã ó ệu lực pháp luật ều x

n

là oản nợ chung của vợ ch ng ông Đ1, bà N.

Căn ứ trích lục k t hôn số 219/TLKS-BS ngày 01/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã V Q T, huyện Đ, tỉnh B n Tre thể hiện ông Đ1 và bà N ó ăn ký k t ôn vào n à 20/11/1990 o ó ôn n n ủa ông Đ1 và bà N là hợp pháp. Ông Đ1 cho rằng ông và bà N ã l t n n u oản 10 năm n (từ năm 2008) n ưn t ừa nhận ư l ôn. ư vậy, hôn nhân giữa ông Đ1 và bà N vẫn còn t n tại. Theo bản án phúc thẩm số 272/2017/DS-PT ngày 08/11/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh B n Tre giải quy t 09 tháng hụi ch t từ ngày 20/11/2016 âm l

n ngày 20/7/2017 âm l là 45.000.000 ng, cùng trong dây hụi giải quy t trong vụ án này (còn lại 17 tháng hụi ch t ư ải quy t) thể hiện ông Đ1 thừa nhận bà T có báo cho ông bi t về số nợ, bà N thừa nhận tiền hụi này là nợ chung của vợ ch ng và việc vay tiền là ể xây nhà, tr ng trọt. ư vậy, việc bà N vay tiền của bà T là ể phục vụ kinh t chung của

ìn và phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Đ1 với bà N, ông Đ1 cho rằng ông không bi t về tiền vay, tiền hụ n ưn

ôn ó ứng cứ chứn m n . Căn ứ khoản 1 Đ ều 27 Luật ôn n n và

ìn năm 2015 qu nh “vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30”; khoản 1 Đ ều 30 Luật ôn n n và

ìn năm 2015 qu nh “vợ chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình”. Mặt khác, khoản 2 Đ ều 37 Luật ôn n n và

ìn năm 2015 qu n n ĩ vụ chung về tài sản của vợ ch n x

nh “nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình”. o ó

sơ thẩm buộc ông Đ1 l ên ới với bà N ể trả cho bà T số tiền 85.000.000 ng là ó ăn ứ.

Từ nhữn ăn ứ trên, xét kháng cáo của ông Huỳnh Phú Đ1 là không có ơ sở chấp nhận. Do ó giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm số 12/2019/DS-ST ngày 27/3/ 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B n Tre.

Xét ề ngh củ ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B n Tre tại phiên tòa là phù hợp với n ận n của Hộ ng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí dân sự phúc thẩm: o n o ôn ược chấp nhận nên ông Đ1 phải ch u án phí phúc thẩm là 300.000 n n ưn ược trừ vào số tiền tạm ứn n p í ã nộp là 300.000 ng. Ông Đ1 ã nộp ủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 1 Đ ều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn ứ Ngh quy t 326/2016/UBTVWQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc hộ qu nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Không chấp nhận kháng cáo của b ơn ôn uỳnh Phú Đ1. Giữ nguyên bản án dân sự sơ t ẩm số 12/2019/DS-ST ngày 27/3/ 2019 của Tòa án nhân dân huyện B Đ, tỉnh B n Tre.

Cụ thể tuyên:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Th Thanh T ối với bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1.

2. Buộc bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 ó n ĩ vụ l ên ới trả cho bà Nguy n Th Thanh T số tiền nợ là 85.000.000 n ( m mươ lăm tr ệu ng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ( ối vớ

trường hợp ơ qu n thi hành án có quyền chủ ộng ra quy t nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có ơn êu ầu thi hành án củ n ườ ượ t àn ( ối với các khoản tiền phải trả o n ườ ượ t àn n) o n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu nh tạ Đ ều 357 Đ ều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy nh khác.

3. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguy n Th Thanh T không yêu cầu bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 trả lãi suất của số tiền nêu trên.

4. Đìn

ỉ xét xử phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Th Thanh T ối với bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 về số tiền nợ vay là 27.000.000 n ( mươ bảy triệu ng), n u có tranh chấp thì có quyền khởi kiện lại t eo qu nh của pháp luật.

5. Về án phí dân sự sơ t ẩm:

Bà Nguy n Th N và ông Huỳnh Phú Đ1 phả l ên ới ch u 4.250.000 ng (Bốn triệu hai trăm năm mươ n ìn ng).

Bà Nguy n Th Thanh T ược nhận lại số tiền tạm ứn n p í ã nộp là 2.800.000 ng (Hai triệu t m trăm n ìn ng) theo biên lai thu tiền số 0020959 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B n Tre.

6. Về án phí dân sự phúc thẩm:

Ông Huỳnh Phú Đ1 phải ch u 300.000 ng ( trăm n ìn ng) n ưn ược trừ vào số tiền tạm ứn n p í ã nộp là 300.000 ng ( trăm n ìn ng) theo biên lai thu số 0001504 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B n Tre. Ông Đ1 ã nộp ủ án phí.

ron trường hợp bản n ượ t àn t eo qu nh tạ Đ ều 2 Luật Thi hành án dân sự t ì n ườ ược thi hành án dân sự n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b ưỡng ch t àn n t eo qu nh tạ

Đ ều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu t àn n ược thực hiện theo qu nh tạ Đ ều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ