- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương N Y - Lê Hải Đ"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 210/2018/HNGĐ-ST Ngày 21 tháng 8 năm 2018 Về việc: Ly hôn và tranh chấp về chia tài sản chung. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Tới
Bà Lâm Yến Nhi
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 385/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc: Ly hôn và tranh chấp về chia tài sản chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 273/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng N Y, sinh năm 1996 (có mặt)
Địa chỉ: A2B, xã KBĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Lê Hải Đ, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp TL, xã PL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị U E (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp TL, xã PL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Lương N Y trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2016, chị và anh Lê Hải Đ chung sống vợ chồng với nhau, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng hiện nay với nhiều lý do khác nhau, anh Đ không còn yêu thương vợ, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân gần một năm. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Hải Đ.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Gồm có 11 chỉ vàng 24K do cha mẹ chồng cho trong ngày cưới. Hiện anh Đ đang quản lý 06 chỉ vàng và mẹ chồng là bà Nguyễn Thị U E mượn 05 chỉ vàng. Khi ly hôn, chị yêu cầu bà U E trả lại cho vợ chồng chị 05 chỉ vàng đã mượn để vợ chồng chị chia đôi tài sản chung là 11 chỉ vàng 24K.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lê Hải Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị U E: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để hòa giải, công khai chứng cứ và xét xử nhưng các đương sự nêu trên vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ và bà U E.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Lê Hải Đ và bà Nguyễn Thị U E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ và bà U E theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Lương N Y và anh Lê Hải Đ tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PL, huyện TVT, tỉnh Cà Mau đúng theo quy định pháp luật. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Y và anh Đ được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Tại phiên tòa, chị Y xác định không còn tình cảm yêu thương anh Đ, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân một năm nay. Đồng thời, chị Y thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn với anh Đ và khẳng định đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của chị Y được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện, chị Y yêu cầu chia đôi 11 chỉ vàng 24K do cha mẹ chồng cho trong ngày cưới, mỗi người nhận 5,5 chỉ vàng 24K. Trong đó, 06 chỉ vàng 24K hiện do anh Đ quản lý, còn 05 chỉ vàng 24K do mẹ chồng là bà Nguyễn Thị U E mượn. Chị Y yêu cầu bà U E trả lại cho vợ chồng chị 05 chỉ vàng 24K để chia tài sản chung. Tại phiên tòa, chị Y rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung, vợ chồng tự thỏa thuận về chia tài sản chung nếu không thỏa thuận được sẽ khởi kiện thành một vụ kiện khác. Xét thấy, việc chị Y rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận. Do đó, đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị Lương Như Y.
Về nợ chung: Chị Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Như Y được ly hôn với anh Lê Hải Đ.
2. Về con chung: Không có
3. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung.
4. Về nợ chung: Chị Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Chị Lương Như Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 05/6/2018 chị Y đã dự nộp 795.000 đồng theo biên lai số 0008245 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TVT, tỉnh Cà Mau, được chuyển thu đối trừ. Chị Y được nhận lại 495.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, chị Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã PL, huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |