vanban.org

Bản án 21 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Ngọc Ph được ly hôn.

Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục. Chị Th không yêu cầu cấp dư ng nuôi con. Anh Ph có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Ngọc Ph được ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PH TÂY NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh Phc

TỈNH TÂY NINH Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày 17-5-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lưu Thị Thu

2. Ông Phạm Hoàng Vinh

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy, Thư ký T a án nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Tây Ninh, t nh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên, Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T a án nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1977; Có mặt.

Địa chỉ cư trú: 466 BL, Khu phố NT, phường NS, thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.

2. Bị đơn: Anh Trần Ngọc Ph, sinh năm 1980; Có mặt.

Địa chỉ cư trú: 466 BL, Khu phố NT, phường NS, thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 3 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Th trình bày:

Về hôn nh n: Chị Th và anh Ph b t đầu chung sống và có đăng ký kết hôn năm năm 2005 tại Ủy ban nh n d n phường Ninh Sơn, thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung. Vợ chồng hiện nay đã ly thân từ 16-02-2023 đến nay. Chị Th yêu cầu ly hôn với anh Ph.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012. Chị Th yêu cầu nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dư ng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Ngọc Ph trình bày:

Về hôn nh n: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Th về thời gian chung sống và đăng ký kết hôn. Vợ chồng c ng có vài m u thu n trong cuôc sống, anh hứa sẽ sửa đổi những vấn để của bản th n để vợ chồng sống chung lại. Nay do c n thương vợ, thương con nên anh không đồng ý ly hôn.

Nếu ly hôn, anh có ý kiến như sau:

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012. Nếu con có ý kiến theo anh thì anh sẽ nuôi dư ng và anh có quyền đến thăm con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a d n sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh Ph. Giao cháu Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012 cho chị Th chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục, chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dư ng nuôi con; tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Hồng Th có đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn giữa chị và anh Trần Ngọc Ph, anh Ph có nơi cư trú tại khu phố Ninh Trung, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.

Về quan hệ hôn nh n:

Trong thời gian chung sống phát sinh m u thu n do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không c n hạnh Phc. Chị Th xác định không c n tỉnh cảm với anh Ph, không thể tiếp tục chung sống. ét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Ph và chị Th không còn, hôn nh n không mang lại hạnh Phc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được; không có khả năng đoàn tụ. Do đó, chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Th đối với anh Ph.

Về con chung: Chị Th và anh Ph có 02 con chung tên Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012.

Cháu Khang và cháu Vy trên 7 tuổi và nguyện vọng của các cháu mong muốn sống với mẹ nên cần giao cả hai con chung cho chị Th nuôi dư ng là phù hợp. Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung: Anh, chị trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Đối với đề nghị của Viện kiểm sát nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trang phải chịu án phí theo qui định Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Trần Ngọc Ph được ly hôn.

2. Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Vỷ K, sinh ngày 03-9-2006 và Trần Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 06-11-2012 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục. Chị Th không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

Anh Ph có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung tự thỏa thuận; Về nợ chung: Anh, chị trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

4. Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Th phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001802 ngày 02-3-2023 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh. Chị Th đã nộp đủ án phí.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền khánh cáo bản án này lên T a án nh n d n tỉnh T y Ninh. Riêng đương sự v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày T a án niêm yết bản án tại UBND xã (phường) nơi cư trú.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ