- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị h xin ly hôn anh Võ Sáng S"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đ nh năm
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
n n s : 5 Đ-ST : 5 "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ôn ùi Quan ăn - Hội thẩm nhân dân: Ôn u ễn Tất Thể Ôn u ễn Th i Linh. Thư ký phiên tòa: Lê Thanh u ền - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: u ễn Quỳnh Lê- Kiểm s t viên. Ngày 20 tháng 02 năm 5 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n ôn nhân ia đình thụ lý s 65 4 TLST- Đ ngày 07 tháng 10 năm 4 về việc “tranh chấp về l hôn, nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 3 5 QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm 5, Qu ết định ho n phiên tòa s 5 QĐST- Đ n 5 th n năm 5 i a c c đươn s :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; ơi thườn trú: thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; ơi ở hiện tại: thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; Có đơn đề n hị xét xử vắn mặt Bị đơn: Anh Võ Sáng S, sinh năm 1989; ơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: thôn T, xã T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. iện anh S đan lao độn tại n Qu c; Vắn mặt. NỘI DUNG V ÁN Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị u ễn Thị trình bày: - Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh Võ Sáng S kết hôn ngày 26/12/2015, hôn nhân t n u ện, đăn ký kết hôn tại UBND xã T, hu ện C, tỉnh Tĩnh. Sau khi kết hôn, cuộc s n ia đình anh chị hạnh phúc được một thời ian nhưn sau đó thì ph t sinh một s mâu thuẫn. u ên nhân l do bất đồn quan điểm v khôn hòa hợp tron cuộc s ng ia đình, dẫn đến việc vợ chồn thườn xu ên tranh c i. Anh chị đ c ắn s n chung vì con cái và gia đình hai bên. Tu nhiên đến ần cu i năm 7, anh S đi lao độn tại n Qu c. Việc xa c ch về mặt kho n c ch địa lý cùn với s bất đồng quan điểm s n , vợ chồn rất ít liên lạc với nhau, nhưn vẫn luôn tron tình trạn c i v mỗi khi liên lạc. Cho đến hiện tại nhận thấ i a vợ chồng đ khôn còn tình c m v cũn đ x ra qu nhiều mâu thuẫn m khôn thể có s hòa hợp. Vì vậ , chị l m đơn n êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh i i qu ết cho chị được l hôn với anh Võ Sáng S. Về con chun : Vợ chồn có con chun l Võ Thị Linh , sinh ngày 22/4/2016. Sau khi l hôn, chị mon mu n được l n ười tr c tiếp nuôi ch u Võ Thị Linh N. Tuy nhiên, ch u hiện na đ trên 7 tuổi, chị tôn trọn n u ện vọn của ch u mu n ở với ai thì để cho ch u t qu ết định. Về tiền cấp dưỡn nuôi con: Vợ chồn t thỏa thuận khôn êu cầu Tòa n i i - Về t i s n chun , nợ chun : Khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Chị u ễn Thị êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh tiến h nh thụ lý i i qu ết vụ án mà không th c hiện thủ tục hòa i i tiền t tụn cũn như hòa i i tron qu trình i i qu ết. Chị u ễn Thị trình bày khôn biết địa chỉ cụ thể của anh Võ Sáng S tại n Qu c m chỉ biết anh thườn ọi điện về cho mẹ đẻ anh l b Võ Thị T ở thôn T, x T, hu ện C, tỉnh Tĩnh. Chị đề n hị Tòa n thu thập địa chỉ của anh S qua mẹ anh. ị đơn anh Võ Sáng S hiện đan l m việc tại n Qu c. To n đ tiến h nh x c minh tại mẹ đẻ anh l b Võ Thị T ở thôn T, x T, hu ện C, tỉnh Tĩnh, bà T cho biết anh Võ Sáng S là con trai bà, anh S đi lao độn tại nước n Qu c từ năm 7 đến na chưa về nước lần n o, vẫn thườn xu ên liên lạc với ia đình nhưn khôn ai biết địa chỉ cụ thể của anh S nên khôn cun cấp được cho Tòa n. Anh kết hôn với chị u ễn Thị năm 5, sau khi kết hôn vợ chồn s n tại nh b v sinh được con l Võ Thị Linh N, sau khi anh S đi lao độn tại n Qu c, mẹ con chị H về nh n oại s n . Việc vợ chồn l m thủ tục l hôn, anh S nói với b đâ l việc riên của vợ chồn , vợ chồn t i i qu ết, anh S khôn có ý kiến ha ửi văn b n ì về. đồn ý nhận c c văn b n t tụn của To n v thôn b o lại cho anh S. Cháu Võ Thị Linh , sinh n 4 6 có đơn trình b n u ện vọn được ở với mẹ sau khi l hôn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: - Về việc tuân theo ph p luật: Thẩm ph n, Thư ký v ội đồn xét xử đ th c hiện đún v đầ đủ thủ tục t tụn theo qu định tại ộ luật T tụn dân s . u ên đơn đã th c hiện c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại c c Điều 7 , 7 ộ luật T tụn dân s . ị đơn chưa th c hiện qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định ph p luật. - Về nội dun vụ n: Đề n hị ội đồn xét xử: Căn cứ c c Điều 5 , 56, 57, 58, 8 , 8 , 83, 3, 7 Luật ôn nhân ia đình năm 4, c c Điều 8, 37, 39, 7, 8, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 47 ộ luật T tụn dân s năm 5; Điều hị qu ết 4 Q- ĐTP n 6 5 4 của ội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao hướn dẫn p dụn một s qu định của ph p luật tron i i qu ết vụ việc về hôn nhân v ia đình, Điều 6, điểm a kho n 5 Điều 7 hị qu ết 3 6 6 U TVQ 4 về n phí, lệ phí Tòa n, xử: - Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị u ễn Thị l hôn với anh Võ Sáng S. - Về con chun : iao con chun l Võ Thị Linh , sinh n 4 6 cho chị u ễn Thị tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn đến tuổi trưởn th nh (đủ 8 tuổi) hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con. Anh Võ Sáng S có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chun khôn ai được c n trở. - Về t i s n chun , nợ chun : khôn êu cầu i i qu ết nên miễn xem xét; - Về n phí: Chị u ễn Thị ph i chịu 3 . đồn n phí l hôn sơ thẩm. NH N ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X au khi nghiên c u các tài liệu c tại h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng t
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: [ . ] Chị u ễn Thị (trú tại: Thôn T, x T, hu ện C, tỉnh Tĩnh) khởi kiện xin ly hôn anh Võ Sáng S ( ơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: Thôn T, x T, hu ện C, tỉnh Tĩnh), anh S đan s n v l m việc tại nước n Qu c. Theo côn văn s 1088/QLXNC- Đ n 5 4 của Phòn qu n lý xuất nhập c nh Côn an tỉnh thì anh Võ Sáng S đ xuất c nh n 9 7, hiện chưa có thôn tin nhập c nh về nước. Vì vậ , Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh thụ lý, i i qu ết vụ n theo thủ tục sơ thẩm l đún thẩm qu ền qu định tại Điều 8, kho n Điều 37 , kho n Điều 39 của ộ luật T tụn dân s . [ . ] ị đơn anh Võ Sáng S hiện đan ở nước n o i nhưn khôn rõ địa chỉ. Quá trình i i qu ết vụ n To n đ tiến h nh cấp, t n đạt, thôn b o hợp lệ c c văn b n t tụn cho thân nhân anh Võ Sáng S. Đồn thời, tiến h nh x c minh địa chỉ cụ thể v lấ ý kiến của anh Võ Sáng S đ i với êu cầu khởi kiện xin l hôn của chị u ễn Thị nhưn anh S khôn có ý kiến ha bất kỳ văn b n t i liệu n o ửi về Tòa n tỉnh Tĩnh. Tòa n êu cầu nhân thân của anh S cun cấp địa chỉ, tin tức để Tòa n i i qu ết vụ n nhưn ia đình khôn cun cấp được địa chị cụ thể của anh S. Tòa án đã thông b o về việc i i qu ết vụ n cho anh S trên kênh đ i n oại VOV5 Đ i tiến nói Việt am ba lần tron ba n liên tiếp từ n 9, , 4 nhưn khôn có hồi âm của bị đơn. Tòa n nhân dân tỉnh Tĩnh đ mở phiên tòa ấn định thời ian xét xử lần v o n 5 5, lần v o n 5 t n đạt, niêm ết hợp lệ nhưn anh S vẫn vắn mặt v khôn có bất kỳ văn b n ý kiến n o ửi Tòa n. Do đó, theo qu định tại kho n Điều 7, kho n 3 Điều 474, điểm b kho n 5 Điều 477 của ộ luật t tụn dân s , Điều hị qu ết 4 Q- ĐTP n 6 5 4 của ội đồn Thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao hướn dẫn p dụn một s qu định của ph p luật tron i i qu ết vụ việc về hôn nhân v ia đình, Tòa n i i qu ết vụ n theo thủ tục bị đơn c tình iấu địa chỉ. [ .3] Chị u ễn Thị vì lý do ở xa v bận côn việc nên khôn thể đến tham ia phiên tòa v có đơn xin được xét xử vắn mặt. Căn cứ qu định tại kho n Điều 228 ộ luật T tụn dân s năm 5, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắn mặt anh S, chị H theo thủ tục chun . [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị u ễn Thị và anh Võ Sáng S kết hôn trên cơ sở t n u ện, có đăng ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân v ia đình nên quan hệ hôn nhân i a chị H và anh S l hợp ph p. Theo chị H trình b từ năm 7 anh S xuất khẩu lao độn l m việc tại nước n Qu c đến na chưa về nước lần n o. Vợ chồn ph t sinh mâu thuẫn, n u ên nhân do bất đồn quan điểm s n . a nhận thấ tình c m vợ chồn khôn còn, chị H êu cầu Tòa n i i qu ết cho chị được l hôn anh S. Qu trình i i qu ết vụ n, anh Võ Sáng S đ được ia đình thôn b o về việc chị u ễn Thị có đơn xin l hôn, Tòa n đ th c hiện đầ đủ việc t n đạt văn b n cho anh nhưn anh khôn trình b ý kiến về việc i i qu ết vụ n, điều đó chứn tỏ anh S có ý thức bỏ mặc hôn nhân. ai vợ chồn khôn liên lạc với nhau, không quan tâm đến nhau, tình c m khôn còn, hiện mỗi n ười s n một nơi khôn có kh năn đo n tụ. ội đồn xét xử xét thấ : Chị H và anh S khôn th c hiện qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn l m cho tình trạn hôn nhân trầm trọn , mâu thuẫn căn thẳn kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được, do đó, căn cứ Điều 56 Luật ôn nhân v ia đình cần chấp nhận êu cầu xin l hôn của chị u ễn Thị . [3] Về con chung: Chị u ễn Thị và anh Võ Sáng S có 01 con chung là Võ Thị Linh , sinh n 4 6. ội đồn xét xử xét thấ : Từ khi anh S đi l m việc tại nước n o i, chị H l n ười nuôi con, hiện na con do chị H chăm sóc. a l hôn, chị êu cầu được qu ền tr c tiếp chăm sóc con chun , ch u Võ Thị Linh trình bày sau khi b mẹ l hôn, n u ện vọn được ở với mẹ. Do đó, cần iao con chun Võ Thị Linh N, sinh n 4 6 cho chị u ễn Thị chăm sóc, nuôi dưỡn cho đến khi con đủ 8 tuổi hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con l phù hợp Điều 8 Luật Hôn nhân và ia đình. Về n hĩa vụ cấp dưỡn tiền nuôi con chun : Chị u ễn Thị không yêu cầu, miễn xét. Anh Võ Sáng S có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung khôn ai được c n trở. [4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu To n i i qu ết, miễn xét. [5] Về án phí sơ thẩm: Chị u ễn Thị ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm. V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đ nh, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị u ễn Thị , : 1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị u ễn Thị l hôn với anh Võ Sáng S. 2. Về con chung: Giao con chung là Võ Thị Linh , sinh n 4 6 cho chị u ễn Thị tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn đến tuổi trưởn th nh (đủ 8 tuổi) hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con. Anh Võ Sáng S có qu ền, n hĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chun khôn ai được c n trở. 3. Về án phí: Chị u ễn Thị ph i chịu 3 . đồn n phí l hôn sơ thẩm, nhưn được trừ v o s tiền 3 . đồn tạm ứn n phí đ nộp theo biên lai s 66 n 4 4 tại Cục thi h nh n dân s tỉnh Tĩnh. 4. Về quyền kháng cáo: u ên đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 5 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết; bị đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn th n kể từ n b n n được t n đạt hợp lệ, hoặc kể từ n b n n được niêm ết hợp lệ theo qu định của ph p luật. 5. Trườn hợp b n n được thi h nh theo qu định tại điều Luật thi h nh n dân s thì bên được thi h nh n dân s , bên ph i thi h nh n dân s có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, t n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh án theo qu định tại c c điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi h nh n dân s ; thời hiệu thi h nh n được th c hiện theo qu định tại điều 3 Luật thi h nh n dân s . N ậ - TA D cấp cao; - VKS D tỉnh Tĩnh; - Cục T ADS tỉnh Tĩnh; - C c đươn s ; - UBND xã T, hu ện C, tĩnh ( ơi ĐKK ); - Lưu SVA, VP, TDS. TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Quang Năng