- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Bàn Thị C ñược ly hôn anh Bàn Văn B
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Bản án số: 21/2018/HNGð-ST Ngày 24-5-2018 “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH - TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Thái
2. Ông Phùng Xuân Thường
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- ðại diên Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2018/TLST-HNGD ngày 08 tháng 3 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 09/2018/QðXX-ST ngày 16 tháng 4 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 09/TB- TA ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Bàn Thị C – sinh năm 1984 ðKHKTT: Thôn M, xã B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Tạm trú: Thôn K, xã Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
2. Bị ñơn: Anh Bàn Văn B – sinh năm 1980 Trú tại: Thôn A, xã B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñơn khởi kiện ñề ngày 06/3/2018, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên ñơn chị Bàn Thị C trình bầy:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Bàn Văn B trên cơ sở tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Yên Bình ngày 13/6/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñược 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, anh B không có trách nhiệm với gia ñình, thường xuyên chơi bời cờ bạc và uống rượu về ñánh ñập chị. Chị và gia ñình ñã khuyên giải nhiều lần nhưng anh B không thay ñổi. Mâu thuẫn trầm trọng từ cuối năm 2016, chị và anh B ñã sống ly thân từ ñầu năm 2017 cho ñến nay. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình giải quyết cho chị ñược ly hôn anh Bàn Văn B.
Về nuôi con chung: Chị và anh B có hai con chung là Bàn Văn T, sinh ngày 18/02/2006 và Bàn Văn Th, sinh ngày 27/12/2009, ly hôn chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bàn Văn Th và giao cháu Bàn Văn T cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị ñơn anh Bàn Văn B trình bầy:
Về hôn nhân: Anh thừa nhận về việc kết hôn giữa anh với chị Bàn Thị C ñúng như chị C trình bày. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến ñầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh ñi làm ăn xa, anh nghi ngờ chị C ở nhà phát sinh quan hệ bất chính với người khác, khi anh về giữa anh và chị có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng xô sát cãi nhau dẫn ñến anh có ñánh chị C, sau ñó chị C ñã bỏ nhà ñi từ tháng 6/2017, thỉnh thoảng chị C có về thăm con và cũng từ ñó anh chị sống ly thân. Nay chị C xin ly hôn anh, anh không ñồng ý, anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng vẫn còn và ñề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình hòa giải ñể anh chị về ñoàn tụ.
Về nuôi con chung: Anh và chị C có hai con chung là Bàn Văn T, sinh ngày 18/02/2006 và Bàn Văn Th, sinh ngày 27/12/2009. Nếu ly hôn anh ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bàn Văn T, giao cháu Bàn Văn Th cho chị C nuôi dưỡng cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược ñảm bảo ñúng quy ñịnh của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật, ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận xử cho chị Bàn Thị C ñược ly hôn anh Bàn Văn B, về con chung mỗi người nuôi một cháu theo ñề nghị của chị C là phù hợp với thực tế và nguyện vọng của các cháu, về án phí chị C phải nộp theo quy ñịnh.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về tố tụng: Bị ñơn là anh Bàn Văn B có hộ khẩu thường trú tại thôn A, xã B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.
Về hôn nhân: Chị Bàn Thị C và anh Bàn Văn B kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ngày 13/6/2007, quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án các ñương sự ñều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, vợ chồng thiếu tin tưởng lẫn nhau. Mâu thuẫn trầm trọng từ ñầu năm 2017 trở lại ñây, anh chị ñã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án Toà án ñã tiến hành hoà giải, anh B xác ñịnh tình cảm vợ chồng vẫn còn và ñề nghị Tòa án hòa giải ñể vợ chồng ñoàn tụ, nhưng anh B không có biện pháp gì khắc phục. Mặt khác Tòa án ñã thông báo hòa giải nhiều lần nhưng anh B không ñến, thể hiện anh B không có thiện chí hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn giữa anh, chị ñã kéo dài, anh chị ñã có thời gian ñể hoà giải, hàn gắn nhưng không có kết quả, không cải thiện ñược tình trạng hôn nhân. Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh B ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 - Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị C ly hôn anh B.
Về nuôi con chung: Chị C và anh B có hai con chung Bàn Văn T, sinh ngày 18/02/2006 và Bàn Văn Th, sinh ngày 27/12/2009. Chị C, anh Bình ñều ñề nghị giao cháu Bàn Văn Th cho chị C, giao cháu Bàn Văn T cho anh Bình trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. ðề nghị của các ñương sự về nuôi con chung phù hợp với thực tế và nguyện vọng cùa các con nên cần chấp nhận.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị Bàn Thị C và anh Bàn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bàn Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Chị Bàn Thị C ñược ly hôn anh Bàn Văn B
2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Bàn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bàn Văn Th, sinh ngày 27/12/2009; giao cho anh Bàn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bàn Văn T, sinh ngày 18/02/2006 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
3. Về án phí: Chị Bàn Thị C phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, ñược trừ vào số tiền 300.000 ñồng tạm ứng án phí ñã nộp tại biên lai số 05327 ngày 06/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị C ñã nộp ñủ án phí sơ thẩm).
4. Chị Bàn Thị C ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Bàn Văn B ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình; - UBND xã B; - Các ñương sự; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (ðã ký) Lê Thị Hoàng Hải |