vanban.org

Bản án 21 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H được ly hôn ông Làu A Tr. Veà con chung: cháu Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không đặt ra xem xét. Giao 02 cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho ông TR trông nom, chăm sóc, giáo dục, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soá: 21/2021/HNGÑ-ST
Ngaøy: 24/02/2021
V/v: “ly hôn”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN TRẢNG BOM -TỈNH ĐỒNG NAI

- Thaønh phaàn hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù:

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa: Baø Nguyễn Thị Phương Hảo

Hoäi thaåm nhaân daân : 1/ Bà Đào Thị Giang

2/ Bà Trần Thị Quỳnh

- Thö kyù phieân toøa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu - Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom tham gia phiên tòa: ông Cao Văn Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở, Tòa án ND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 733/2020/ TLST-HNGĐ ngaøy 01/10/2020, Theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 112/2020/QÑXXST-DS ngaøy 31/12/2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2021/QĐST-DS ngaøy 29 thaùng 01 naêm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1981

HKTT: xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)

- Bị đơn: ông Làu A Tr - sinh năm: 1970

HKTT: xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo ñôn khởi kiện, baûn töï khai, nguyeân ñôn bà Nguyễn Thị H trình baøy:

Bà H và ông Tr đăng ký kết hôn năm 2000 trên cơ sở tự nguyện, quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, ông Tr không yêu thương chăm sóc vợ con và đã ly thân gần 01 năm nay không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, không thể khắc phục được, nên bà H xin được ly hôn với ông Tr.

Về con chung: ông bà có 03 con chung là Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001, cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013. Cháu Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động, hai bên không yêu cầu giải quyết. Bà H đề nghị giao các cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho anh Tr chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu toà giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung.

* Theo baûn töï khai, bị đơn ông Làu A Tr trình bày:

Ông và bà H đăng ký kết hôn năm 2000 trên cơ sở tự nguyện, quá trình chung sống, đầu năm 2020 phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống kéo dài, bà H có mối quan hệ khác ở bên ngoài, hai vợ chồng đã ly thân được gần 01 năm, tuy vậy vẫn còn tình cảm nên mong bà H quay về đoàn tụ.

Về con chung: ông bà có 03 con chung là Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001, cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013. Cháu Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động.

Bà H đề nghị giao các cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho ông Tr chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung nhưng ông Tr không có ý kiến.

- Về tài sản chung: không có ý kiến ông Tr về phần này.

- Về nợ chung: không có ý kiến ông Tr về phần này.

Vị đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm kiểm sát việc tuân theo tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các bên đương sự trong quá trình giải quyết vụ án là đúng theo quy định của pháp luật;

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các 19, 56, 81, 82 Luật hôn nhân gia đình

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Giao 02 cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho anh Tr chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời chị Hiền không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Án Phí: chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục THADS huyện Trảng Bom theo Biên lai thu tạm án phí số 0005772 ngày 30/9/2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu coù trong hoà sô vuï aùn ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa vaø caên cöù vaøo keát quaû tranh luaän taïi phieân toøa, Hội đồng xét xử nhaän ñònh:

Về thẩm quyền: Ông Làu A Tr cư trú tại xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên đơn khởi kiện của bà H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: bà H có đơn xin xét xử vắng mặt. Về phía ông Tr trong quá trình giải quyết vụ án không hợp tác, không đến làm việc, đã được tống đạt, niêm yết toàn bộ thủ tục, văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt nên xác định ông Tr vắng mặt lần thứ hai không lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về noäi dung:

Bà H ông Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện năm 2000, có đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Phước Tân, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà H và ông Tr là có thật, quá trình giải quyết vụ án ông Tr không tiếp tục đến Tòa làm việc, hòa giải thể hiện ông không quan tâm đến việc hàn gắn đoàn tụ cùng bà H, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ. Tòa án đã thuyết phục nhưng bà H cương quyết xin ly hôn vì cho rằng không còn tình cảm với ông Tr. Ông Tr thừa nhận vợ chồng đã ly thân một thời gian nhưng không có biện pháp khắc phục, níu kéo bà H quay về. Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà H và ông Tr đã rạn nứt, mục đích hôn nhân không đạt, yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở, nên chấp nhận.

Về con chung: Bà H ông Tr có 03 con chung là Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001, cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013. Cháu Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động, hai bên không yêu cầu giải quyết. Bà H đề nghị giao 02 cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho ông Tr chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung. Hai cháu Làu Nhặt H và Làu Mỹ V có nguyện vọng được sống cùng ông Tr, hiện đang sống cùng ông Tr. Vì quyền lợi của trẻ, để ổn định cuộc sống của các cháu nghĩ nên giao ông Tr nuôi dưỡng các con chung là thỏa đáng. Bà H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con, ông Tr không có yêu cầu trong vụ án này nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ: không có ý kiến ông Tr về phần này, bà H yêu cầu tài sản chung tự thỏa thuận; xác định nợ chung không có nên không đặt ra xem xét trong vụ án này.

Bà H phải nộp án phí HNGĐ-ST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát: phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 28; Điều 203; Điều 220; Điều 227, Điều 235; Điều 266, Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 87, 88, 89, 91, 92, 93, 94 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H được ly hôn ông Làu A Tr.

- Veà con chung: cháu Làu Mỹ L sinh ngày 19/11/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không đặt ra xem xét. Giao 02 cháu Làu Nhặt H sinh ngày 06/10/2004 và Làu Mỹ V sinh ngày 31/7/2013 cho ông TR trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về Tài sản chung, về nợ chung: tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có đơn yêu cầu.

Về án phí HNGĐ-ST: bà H phải nộp 300.000đ được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0005772 ngày 30/9/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo cho bà H và ông Tr biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ