- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Trọng C"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật T tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
- d - nh h
N
N
N B n án s : 21/2020/HNGĐ-ST Ngày 25 - 8 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th phán - Ch t a phiên t a: Bà Nguyễn Thị Mùi.
Các H i th nh n d n:
Bà Võ Thị Thu Th o;
Ông Phạm Văn Trung.
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở TAND huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương x t xử sơ th m c ng khai vụ án thụ lý s 162/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2020 về việc “Ly h n, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử s 29/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/7/2020, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
N
N Ụ N:
Trong đơn khởi kiện, b n tự khai bà Nguyễn Thị M trình bày:
- Về h n nhân: Bà và ông Nguyễn Trọng C s ng chung vợ chồng từ năm 2015, việc s ng chung hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán, đăng ký kết h n tại UBND xã T, huyện Hớn Qu n, tỉnh Bình Phước ngày 24/8/2016. Quá trình chung s ng lúc đầu hạnh phúc nhưng sau đó thì kh ng hạnh phúc n a. Nguyên nhân do vợ chồng kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, tình c m vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên bà kiên quyết xin ly h n với ông Nguyễn Trọng C.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/7/2017. Hiện tại con chung đang s ng cùng ông C, bà xin nhường quyền nu i con chung cho ông C nu i dưỡng, bà tự nguyện cấp dưỡng nu i con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Ông Nguyễn Trọng C được Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, kh ng đưa ý kiến với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của nh ng người tham gia t tụng, của nh ng người tiến hành t tụng Th m phán, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà án, đúng quy định của Bộ luật T tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Về h n nhân: Bà M và ông C chung s ng với nhau có đăng ký kết h n là h n nhân hợp pháp, do có mâu thuẫn vợ chồng, hiện kh ng còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, nguyên đơn yêu cầu được ly h n, bị đơn không có ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn. Nhận thấy mục đích h n nhân gi a nguyên đơn và bị đơn kh ng đạt được. Do đó, đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho nguyên đơn được ly h n với bị đơn.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng x t xử giao con chung Nguyễn Gia H cho bị đơn nu i dưỡng, ghi nhận nguyên đơn tự nguyện cấp dưỡng nu i con 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu Toà án gi i quyết.
N ẬN ỊN
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem x t tại phiên tòa; sau khi Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật t tụng dân sự của người tiến hành t tụng và của đương sự, về nội dung vụ án; căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nu i con” được quy định tại kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T tụng dân sự, khi thụ lý vụ án bị đơn cư trú tại: Xã A, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Trọng C đã được Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kh ng có lý do chính đáng. Vì vậy, Hội đồng x t xử quyết định x t xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự.
[3] Về h n nhân: Nguyên đơn, bị đơn chung s ng với nhau trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết h n tại UBND xã T, huyện Hớn Qu n, tỉnh Bình Phước ngày 24/8/2016 là h n nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình chung s ng nguyên đơn trình bày mâu thuẫn x y ra do nguyên đơn và bị đơn kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau, hiện đã ly thân và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tình c m vợ chồng đã kh ng còn, mâu thuẫn kh ng hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được ly h n với bị đơn. Bị đơn kh ng đưa ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại Biên b n xác minh ngày 18/6/2020 được Ủy ban nhân dân Xã A xác nhận: Nguyên đơn và bị đơn kh ng yêu cầu địa phương gi i quyết mâu thuẫn vợ chồng, hiện tại đã ly thân.
Do đó, Hội đồng x t xử x t thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung kh ng thể k o dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được, việc xin ly h n của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn không có ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn, không có thiện chí hàn gắn tình c m vợ chồng. Vì vậy Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu ly h n của nguyên đơn đ i với bị đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự, b n sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 01 con chung tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/7/2017. Nguyên đơn yêu cầu nhường quyền nu i con cho bị đơn nu i dưỡng, hiện tại con chung đang s ng chung với bị đơn. Hội đồng x t xử x t các điều kiện về nu i con, sự ổn định tâm lý của trẻ, điều kiện đ m b o cho trẻ nhỏ được phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và trí tuệ nên giao con chung Nguyễn Gia H cho bị đơn Nguyễn Trọng C nu i dưỡng là phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nu i con: Nguyên đơn tự nguyện cấp dưỡng nu i con 1.000.000đ/tháng, bị đơn kh ng có ý kiến về cấp dưỡng nu i con nên Hội đồng x t xử chấp nhận.
[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng x t xử kh ng đặt ra xem x t.
[7] X t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên Hội đồng x t xử chấp nhận.
[8] Về án phí: Đương sự ph i chịu án phí h n nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
ỊN :
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 244, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
n :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M đ i với bị đơn ng Nguyễn Trọng C.
1. Về h n nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M được ly h n với bị đơn ông Nguyễn Trọng C.
2. Về con chung: Giao con Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/7/2017 cho ông Nguyễn Trọng C trực tiếp nu i dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nu i con: Buộc bà Nguyễn Thị M cấp dưỡng nu i con Nguyễn Gia H 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn ph i tr lãi theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 theo mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước c ng b tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.
Kh ng ai được c n trở bà Nguyễn Thị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung.
Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con, mức cấp dưỡng nu i con khi đương sự có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng x t xử kh ng đặt ra xem x t.
5. Về án phí:
- Án phí h n nhân gia đình sơ th m: Bà Nguyễn Thị M ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ s tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s AA/2016/0043264, ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Án phí dân sự về cấp dưỡng nu i con: Bà Nguyễn Thị M ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Nh ng người tham gia t tụng; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã T, huyện Hớn Qu n, tỉnh Bình Phước (s 73 ngày 24/8/2016); - Lưu hồ sơ, VP. | M. ỒN É Ử S ẨM ẨM N - Ọ ÊN Ng ễn hị Mùi |