- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
- d - nh h
N
N
N n án s : 21/2019/HNGĐ-ST Ngày 14 - 6 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
- Thành ph n H
ng
h g c :
Th ph n - Ch a phi n a: à Nguyễn Thị Mùi.
C c H i h nh n d n:
Bà Trần Thị Kim Oanh;
Ông Phạm Xuân Hào.
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thu Th o – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh ình Dương.
- Đạ d ện V ện K ể á nhân dân huyện Phú G áo, ỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2019, tại tr s T ND huyện Ph Giáo, tỉnh ình Dương xét x sơ th m công khai v án th ý s 538/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2018 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 24/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/5/2019, gi a các đương s :
- Nguy n đơn: Ông Phan Chí T, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 1, khu ph 4, phường CPH, thị xã ến Cát, tỉnh ình Dương. Có mặt
- Bị đơn: Bà Trương Thị Phương L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 2, ấp C, xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh ình Dương. Vắng mặt
N
N Ụ N:
Trong đơn kh i kiện, b n t khai, tại phiên tòa ông Phan Chí T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Trương Thị Phương L s ng chung vợ chồng từ năm 2012, việc s ng chung à hoàn toàn t nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong t c tập quán, có đăng ký kết hôn tại U ND xã CPH, huyện ến Cát (nay là phường CPH, thị xã ến Cát), tỉnh ình Dương ngày 27/9/2013. Sau khi kết hôn, ông bà s ng tại phường CPH, thị xã ến Cát, tỉnh ình Dương. Trong thời gian chung s ng c đầu thì có hạnh ph c nhưng đến cu i năm 2013 thì không hạnh ph c n a. Ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm s ng đẫn đến cãi nhau thường xuyên, cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc. Ông đã nhiều ần hàn gắn tình c m vợ chồng nhưng không được. Ông bà đã y thân từ năm 2014, bà L về nhà cha mẹ s ng tại ấp C, xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh ình Dương, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc ẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình c m vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt được, nay ông yêu cầu được y hôn với bà L.
- Về con chung: Quá trình chung s ng ông bà có 01 con chung tên Phan Chí S, sinh ngày 11/7/2012. Ông T xin được quyền nuôi con chung, không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.
Bà Trương Thị Phương L đã được Tòa án niêm yết hợp ệ thông báo th lý, thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà gi i, quyết định đưa v án ra xét x , quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập nhưng vắng mặt, không đưa ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Ph Giáo phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp uật của nh ng người tham gia t t ng, của nh ng người tiến hành t t ng chấp hành đ ng quy định của ộ uật T t ng dân s .
- Về nội dung v án:
Về hôn nhân: Ông T và bà L chung s ng với nhau có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, do có mâu thuẫn vợ chồng dẫn đến nhiều ần cãi nhau, m c đích hôn nhân không đạt được, đã y thân từ năm 2014 đến nay, nguyên đơn yêu cầu được y hôn, bị đơn không đưa ra ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đ i với bị đơn.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên là Phan Chí S, sinh ngày 11/7/2012. Xét điều kiện về nuôi con, s phát triển ổn định về tâm ý của trẻ, từ khi vợ chồng y thân thì Ông T à người tr c tiếp nuôi con, đề nghị Hội đồng xét x giao con chung Phan Chí S cho nguyên đơn nuôi dưỡng và ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết.
N ẬN ỊN
A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về s vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: ị đơn bà Trương Thị Phương L đã được Toà án triệu tập hợp ệ ần thứ hai để tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt không có ý do chính đáng. Vì vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt đương s theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ uật T t ng dân s .
[2] Về quan hệ pháp uật và th m quyền gi i quyết: Đây à v án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ uật T t ng dân s , khi th ý v án bị đơn cư tr tại xã PH, huyện Ph Giáo, tỉnh ình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Ph Giáo theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s .
[3] Về hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau từ năm 2012, việc chung s ng với nhau trên cơ s được tìm hiểu t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã CPH, huyện ến Cát (nay à phường CPH, thị xã ến Cát), tỉnh ình Dương ngày 27/9/2013, quan hệ hôn nhân gi a Ông T và bà L là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình chung s ng nguyên đơn trình bày nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng x y ra do không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng, thường xuyên cãi nhau, đã y thân từ năm 2014 không còn quan tâm, chăm sóc ẫn nhau. Tình c m vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được y hôn với bị đơn. ị đơn không có ý kiến trước yêu cầu của nguyên đơn.
Tại biên b n xác minh tại Công an xã PH, bị đơn có đăng ký hộ kh u thường tr tại địa phương, cu i năm 2014 đến nay bị đơn có về địa phương sinh s ng. iên b n xác minh tại Ủy ban nhân dân phường CPH, thị xã ến Cát thể hiện Ông T, bà L đã y thân từ cu i năm 2014 đến nay.
Do đó, Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được, việc xin y hôn của nguyên đơn à hoàn toàn t nguyện nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu y hôn của nguyên đơn đ i với bị đơn.
[4] Về con chung: Căn cứ vào ời khai nhận của đương s , b n sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 01 con chung tên là Phan Chí S, sinh ngày 11/7/2012. Hội đồng xét x xét các điều kiện về nuôi con, s ổn định tâm ý của trẻ, điều kiện đ m b o cho trẻ nhỏ được phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và trí tuệ nên giao con chung Phan Chí S cho nguyên đơn nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
[6] Xét đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án à có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.
[7] Về án phí: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp uật.
Vì các trên,
ỊN :
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 244, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và ệ phí Tòa án.
n :
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Phan Chí T đ i với bị đơn bà Trương Thị Phương L.
1. Về hôn nhân: Ông Phan Chí T được y hôn với bà Trương Thị Phương L.
2. Về con chung: Giao con Phan Chí S, sinh ngày 11/7/2012 cho ông Phan Chí T tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trương Thị Phương L có quyền và nghĩa v qua ại thăm con không ai được c n tr .
Vì quyền ợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp uật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Ông Phan Chí T ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ s tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên ai thu tiền tạm ứng án phí, ệ phí Toà án s AA/2016/0025915, ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Ph Giáo, tỉnh ình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật. N nhận:
M.
ỒN É Ử S
ẨM
- T ND tỉnh ình Dương;
ẨM
N -
Ọ
ÊN
- VKSND tỉnh ình Dương;
- VKSND huyện Ph Giáo;
- Nh ng người tham gia t t ng;
- Chi c c TH DS huyện Ph Giáo;
- U ND phường CPH, thị xã ến Cát (s 114 quyển s 1/2013);
- Lưu hồ sơ, VP.
Ng ễn hị Mùi
i thẩm nhân dân
hẩm hán- hủ tọa hi n tòa rần hị Kim anh
h m ân à
Ng ễn hị Mùi