vanban.org

Bản án 21 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-N"
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

N

N M

N

c

- do - nh h c N

N

N n án s : …/2022/DS-ST Ngày 17-8-2022 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

N

N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - h t a phi n t a: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

H i th m nh n dân:

à Lê Thị Phương Dung;

Ông Kim Niệm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh Dương t sơ thẩm c ng khai v án d n sự th lý s 130/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v án ra t s 25/2022/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022 gi a các đương sự:

- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H sinh năm 1991; địa ch : Ấp BA, xã AB huyện Phú Giáo t nh nh Dương; có mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Khánh N sinh năm 1978; địa ch : 762/35 tổ 4 ấp BT, xã AB huyện Phú Giáo t nh nh Dương.

Người đại diện theo ủy quyền của ng Lê Khánh N: Ông Trần Hồng T, sinh năm 1981; địa ch : S 491 qu c lộ 14 phường TB thành ph Đồng Xoài t nh nh Phước (văn b n ủy quyền ngày 18/7/2022); có mặt.

Người làm hứng: Bà Lý Thị KH sinh năm 1981; địa ch : Ấp BT, xã AB, huyện Phú Giáo t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

N

N Ụ N:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, bi n bản phi n h p kiểm tra việ giao n p, tiếp ận ông khai hứng ứ, tại phi n t a nguy n đơn bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Trước đ y bà H và ông N quen biết nhau. Quá tr nh quen biết th ông N có vay bà H tổng s tiền là 440.000.000 đồng (b n trăm b n mươi triệu đồng) do quen biết nên ch đưa tiền mà kh ng làm giấy tờ g . Sau khi bà H và ông N y ra m u thuẫn th bà H kh ng còn tin tư ng ông N n a nên yêu cầu ông N tr lại tiền nhưng ông N ch ậm ừ chứ kh ng tr . Bà H có cung cấp cho Tòa án US trong đó có ghi m việc bà H và ông N trao đổi việc vay mượn. Tuy ông N kh ng thừa nhận nợ bà H s tiền bao nhiêu nhưng ông N có nói từ từ tr có tiền đ u mà tr . Nếu kh ng vay mượn tại sao lại nói từ từ tr có tiền đ u mà tr . Đồng thời bà H có cung cấp h nh nh trên facebook tin nhắn của bà Lý Thị KH là vợ cũ của ông N nhắn bà H cho ông N tiền để tiêu ài. Nay, bà H yêu cầu Tòa án buộc ông N tr s tiền 440.000.000 đồng (b n trăm b n mươi triệu đồng).

Quá trình làm việ , tại bản tự khai và tại phi n t a bị đơn ông Lê Khánh N, người đại diện theo y quyền a ông Lê Khánh N là ông Trần Hồng T trình bày: Vào năm 2019 ông N có quen biết và qua lại với bà Nguyễn Thị Thanh H. Tuy nhiên khi vợ ông N biết được th ông N đã chấm dứt quan hệ với bà H. Ông N đã nhận được th ng báo th lý v án của Tòa án đã được gi i thích quyền trợ giúp pháp lý. Đ i với yêu cầu kh i kiện của bà H thì ông N có ý kiến như sau: Ông N kh ng vay mượn bà H bất cứ kho n tiền nào kh ng nhận tiền g từ tài kho n của bà H, từ bà ùi Nguyễn Phương Th (con của bà H). Nếu bà H có chứng cứ thể hiện ông N nhận tiền từ tài kho n của bà H bà Th o giấy nợ thể hiện ông N vay tiền của bà H thì ông N đồng ý tr tiền cho bà H. Ghi m của bà H trong lúc vợ chồng ông N, bà KH và bà H đang m u thuẫn nên đầu óc ông N r i rắm lời nói trong b n ghi m là của ông N nhưng ông N cam đoan kh ng nợ bất cứ s tiền nào của bà H. Tuy nhiên để cho c ng việc của ông N được tr i ch y kh ng mu n thêm rắc r i g liên quan đến pháp luật nên ông N hỗ trợ bà H s tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Tại bản trình bày ý kiến người làm hứng bà Lý Thị KH trình bày: S dĩ bà nhắn tin việc bà H cho ông N tiền ài là do thời điểm đó bà KH nghe nói và mu n chọc tức bà H nên mới nhắn vậy bà KH kh ng biết kh ng liên quan đến việc vay tiền gi a bà H và ông N.

Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú Gi o ph t biểu ý kiến:

Về t t ng: Từ khi th lý v án đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đáp Thẩm phán Hội đồng t (viết tắt là HĐXX), Thư ký đã tiến hành đúng đầy đủ các thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên tòa sơ thẩm nh ng người tiến hành t t ng như Thẩm phán Hội thẩm nh n d n Thư ký Toà án và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng d n sự. Tuy nhiên tính đến ngày Tòa án ra quyết định đưa v án ra t là vi phạm thời hạn t theo quy định.

Về nội dung v án: Bà H yêu cầu Tòa án buộc ông N tr s tiền 440.000.000 đồng (b n trăm b n mươi triệu đồng). Chứng cứ mà bà H đưa ra là b n ghi m cuộc nói chuyện gi a bà H với ông N và h nh nh tin nhắn trên facebook của bà Lý Thị KH. Tuy ông N thừa nhận người nói chuyện trong b n ghi m với bà H là ông N nhưng ông N trình bày kh ng nợ bà H s tiền nào hết việc nói từ từ tr là do thời điểm đó vợ chồng ông N, bà KH và bà H có mâu thuẫn nên đầu óc ông N r i rắm mới nói vậy. Bà KH tr nh bày là do thời điểm đó có nghe nói bà H đang đòi tiền ông N nên bà KH nhắn tin để nhằm chọc tức bà H chứ kh ng biết ông N nợ tiền bà H nợ s tiền bao nhiêu. Ngoài nh ng chứng cứ trên thì nguyên đơn kh ng có chứng cứ g kèm theo việc vay nợ cũng kh ng được ông N thừa nhận. Do vậy đề nghị HĐXX kh ng chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đ i với bị đơn.

Đ i với đề nghị hỗ trợ bà H s tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) là sự tự nguyện của ông N nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện của ông N.

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên toà ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát HĐXX nhận định:

[1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Theo đơn kh i kiện và tại phiên tòa nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn tr s tiền 440.000.000 đồng và tiền lãi. Do đó HĐXX ác định đ y là tranh chấp d n sự về hợp đồng vay tài s n. ị đơn hiện cư trú tại xã AB huyện Phú Giáo t nh nh Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo gi i quyết nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo theo quy định tại kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015.

[2 Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Bà H yêu cầu Tòa án buộc ông N tr s tiền 440.000.000 đồng (b n trăm b n mươi triệu đồng). Chứng cứ mà bà H đưa ra là b n ghi m cuộc nói chuyện gi a bà H và ông N.

Ông N thừa nhận người nói chuyện với bà H trong b n ghi m là ông N nhưng ông N kh ng nợ bà H s tiền nào hết việc nói từ từ tr là do thời điểm đó vợ chồng ông N, bà KH và bà H có m u thuẫn nên đầu óc ông N r i rắm mới nói vậy.

[2.2 HĐXX t thấy chứng cứ bà H đưa ra là b n ghi m cuộc nói chuyện gi a bà H và ông N trong đó khi bà H nói ông N tr nợ th ông N có nói là “từ từ trả … n không thì hấm dứt… ”.

Tại phiên tòa, bà H có nộp h nh nh tin nhắn facebook của bà Lý Thị KH thể hiện việc bà KH có nói việc bà H cho ông N tiền để s d ng. Tuy nhiên bà KH tr nh bày là do thời điểm đó có nghe nói bà H đang đòi tiền ông N nên bà KH nhắn tin để nhằm chọc tức bà H chứ kh ng biết ông N nợ tiền bà H nợ s tiền bao nhiêu.

Ngoài nh ng chứng cứ trên thì bà H kh ng có chứng cứ g khác đồng thời việc vay nợ cũng kh ng được ông N, bà KH thừa nhận. Nên c thể nợ như thế nào? Nợ s tiền bao nhiêu cũng chưa có cơ s để ác định rõ. Do vậy không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đ i với bị đơn.

[2.3 Đ i với đề nghị hỗ trợ bà H s tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) là sự tự nguyện của ông N nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện của ông N.

[3 Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung v án là có cơ s nên HĐXX chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn không được chấp nhận nên nguyên đơn ph i chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định. V các l trên

Q Ế ỊN :

Căn cứ vào kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 các Điều 71 92 147, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015;

Các Điều 122, 124, 357, 463, 466, 468 của ộ luật D n sự năm 2015;

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n t i cao hướng dẫn áp d ng một s quy định của pháp luật về lãi lãi suất phạt vi phạm.

Tuyên :

1. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H đ i với bị đơn ông Lê Khánh N về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n”.

2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Khánh N về việc hỗ trợ bà Nguyễn Thị Thanh H s tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành ong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí d n sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ph i nộp s tiền 21.600.000 đồng (hai mươi m t triệu sáu trăm ngh n đồng) được khấu trừ s tiền 11.400.000 đồng (mười một triệu b n trăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm theo iên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án s 0044162 ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Phú Giáo. Nguyên đơn còn ph i nộp s tiền 10.200.000 đồng (mười triệu hai trăm ngh n đồng).

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

Trường hợp bản n đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự thì người đượ thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự ó quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u ầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặ bị ưỡng hế thi hành n theo quy định tại

Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; Thời hiệu thi hành n đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ