- Tranh chấp gì? án hình sự — "Các bị cáo Nguyễn Thu T và Đỗ Thị Thanh H phạm tội “Cướp tài sản” theo khoản 1 Điều 168 của Bộ luật Hình sự - phạm tội cướp tài sản (điều 16…"
- Căn cứ chính? Thông tư số 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ phần trăm tổn thươ…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒ! ÁN NHÂN DÂN H5YỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2025/HS-ST Ngà : 14 - 4 - 2025 |
NHÂN D!NH
NƯỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M
TÒ! ÁN NHÂN DÂN H5YỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Lê Xuân Diệu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thế Kỳ.
2. Ông Ngu ễn Xuân Thù .
- Th7 ký phiên tò": Bà Ph n Thị Hò – Thư ký Tò án nhân dân hu ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huCện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông th"m gi" phiên tò": Ông Ngu ễn Ngọc Phương - Kiểm sát viên.
Ngà 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tò án nhân dân hu ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công kh i vụ án hình sự thụ lý số: 24/2025/TLST-HS ngà 18 tháng 3 năm 2025 th C Qu ết định đư vụ án r xét xử sơ thẩm số: 21/2025/QĐXXST-HS ngà 26 tháng 3 năm 2025 và Qu ết định hCãn phiên tò số: 11/2025/QĐST-HS ngà 09 tháng 4 năm 2025 đối với các bị cáC:
1. Nguyễn Thu T, sinh ngà 08 tháng 01 năm 1977 tại tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư trú: Thôn 3, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Kinh dC nh; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáC: Không; quốc tịch: Việt N m; cCn ông Ngu ễn Ngọc C (đã chết) và cCn bà Võ Thị T; có chồng là ông Lê Văn K và 01 cCn; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ, tạm gi m từ ngà 18/6/2024 đến ngà 12/8/2024, tại ngCại th C Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; có mặt.
2. Đỗ Thị Thanh H, sinh ngà 08 tháng 11 năm 1987 tại Thành phố Huế; nơi cư trú: Thôn T, xã L, hu ện P, Thành phố Huế; chỗ ở hiện n : Thôn 5, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáC: Không; quốc tịch: Việt N m; cCn ông Đỗ Hữu C và bà Ph n Thị T, có chồng là ông Lê Văn Đ và 02 cCn; tiền án, tiền sự: Không; tại ngCại th C Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; có mặt.
- Bị hại: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1987.
Đị chỉ: Thôn T, xã X, hu ện E, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
- Người có q,yền lợi và nghĩ! vụ liên q,!n đến vụ án: Chị Trần Thị Kim , sinh năm 2003.
Đị chỉ: Thôn T, xã X, hu ện E, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.
- Người th!m gi! tố tụng khác:
Người làm chứng:
1. Ông Lê Văn K, sinh năm 1970.
Đị chỉ: Thôn 3, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; có mặt.
2. Bà Võ Thị Thù T, sinh năm 1976.
Đị chỉ: Thôn 5, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; vắng mặt
3. Anh Ngu ễn Hữu P, sinh năm 2007.
Đị chỉ: Thôn 6, xã H, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; vắng mặt.
4. Anh Ph n Như L, sinh năm 1991.
Đị chỉ: Thôn 3, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; vắng mặt.
NỘI D5NG VỤ ÁN:
Th các tài liệ, có tr ng hồ sD vụ án và diễn biến tại phiên tò!, nội d,ng vụ án được tóm tắt như s!,:
Năm 2000, Ngu ễn Thu T mở cử hàng buôn bán tạp hó lấ tên là “Tạp hó Thu T” tại thôn 3, xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông. TrCng quá trình kinh dC nh buôn bán hàng tạp hó , T thuê Đỗ Thị Th nh H, nh Ngu ễn Hữu P và nh Ph n Như L phụ giúp bán hàng, sắp xếp và vận chu ển hàng tạp hó . KhCảng tháng 4/2024, T và H phát hiện mất một số hàng hó tại cử hàng (chủ ếu là các câ thuốc lá điếu) nhưng chư xác định được người lấ trộm.
KhCảng 08 giờ 00 phút ngà 17/6/2024, bà Ngô Thị M điều khiển x mô tô biển kiểm sCát 48K1-020.41 đến cử hàng “Tạp hó Thu T” và dựng x trước hiên cử hàng, rồi đi vàC bên trCng mu hàng hó . DC trước đó nghi ngờ bà M lấ trộm hàng hó củ T, nên khi bà M đi vàC cử hàng, H r hiệu chC T biết. T êu cầu H th C dõi bà M để T tính tiền chC khách tại quầ thu ngân. H đồng ý và đi lại cầu th ng dẫn lên gác lửng đứng qu n sát thì phát hiện trCng quá trình vàC cử hàng mu 01 ch i nước ngọt, 01 bịch băng vệ sinh phụ nữ và 01 đôi tất n m, bà M đã lấ trộm 02 câ thuốc lá điếu nhãn hiệu “SAIG N SILVER” dắt vàC quần và dùng áC khCác ch phủ bên ngCài. Khi bà M đi r quầ thu ngân để tính tiền thì H đi th C s u. Tại đâ , H nói chC T biết việc bà M lấ trộm 02 câ thuốc lá củ T. H êu cầu bà M bỏ 02 câ thuốc lá đã lấ trộm r nhưng bà M không thực hiện nên H dùng h i t kéC áC bà M lên và lấ 02 câ thuốc lá bà M dắt trCng người đư chC T, rồi qu lại bán hàng chC khách. Lúc nà , T dùng t và 01 câ thuốc lá bà M lấ trộm trước đó, tát và đánh liên tiếp nhiều cái vàC mặt củ bà M, vừ đánh T vừ hét lên: “Mày ở đâ, đến đây, đã lấy trộm củ! t! b! nhiê, lần, t! đánh ch mày chừ!”. S u đó, T êu cầu H đi r phí trước cử hàng x m còn có đồng bọn củ bà M không, H đi r phí trước cử hàng thì thấ x mô tô củ bà M dựng bên trái cử hàng (th hướng nhìn từ bên tr ng cử! hàng r! đường Hồ Chí Minh). H dắt chiếc x mô tô r trước cử hàng và thông báC chC T biết. H nói: “Nó đi x này đến nè cô”, rồi H đi vàC bên trCng cử hàng thì T nói vọng r : “Giữ chiếc x đó lại không nó chạy mất”. DC đó, H nói với nh L và nh Phước: “Cô T nói giữ chiếc x đó lại”. Lúc nà , nh L đi r dắt chiếc x mô tô củ bà M vàC bên trCng nhà khC để x củ gi đình T (nhà kh nằm sát vách với cử! hàng tạp hó!) rồi đóng cử nhà khC lại. Bên trCng cử hàng, s u khi liên tục đánh bà M, T qu lại tính tiền chC khách mu hàng, bà M đi vàC bên trCng cử hàng ngồi khóc. Khi khách mu hàng thư dần, T nói H ở lại quầ thu ngân tính tiền chC khách, rồi T đi vàC vị trí bà M ngồi. T dùng t trái tát, đánh liên tiếp vàC người và mặt bà M, dùng chân đạp vàC bụng làm bà M ngã r nền nhà. Bà M vừ khóc vừ nói: “Chị th! ch m lần này, m xin chị”, T chửi bà M:“Mày đừng có đạ đức giả”, rồi T bỏ đi r quầ thu ngân. KhCảng 05 phút s u, T lại đi vàC vị trí bà M ngồi và nói: “Mày bỏ ví và giấy tờ r! đây”, bà M dùng t lấ trCng túi áC khCác r 01 ví d đư chC T, T mở r thì thấ bên trCng có 04 tờ tiền Việt N m đồng, mỗi tờ có mệnh giá 50.000 đồng, 01 giấ chứng minh nhân dân m ng tên Ngô Thị M, 01 giấ chứng nhận đăng ký x mô tô biển kiểm sCát 48K1-02041. T nói: “T! lấy số tiền này củ! mày”. T cầm 200.000 đồng và giấ chứng minh nhân dân củ bà M đi r quầ thu ngân và ném lại chiếc ví bên trCng có giấ chứng nhận đăng ký x mô tô biển kiểm sCát 48K1-020.41 lại gần vị trí bà M ngồi. Khi T rời đi, bà M cầm chiếc ví lấ giấ chứng nhận đăng ký x r khỏi ví, rồi bỏ giấ đăng ký x vàC túi quần củ bà M. KhCảng 05 phút s u, T tiếp tục đi vàC vị trí bà M ngồi và nói: “Mày đư! chì! khó! x và điện th ại đây”. Bà M khóc và quỳ xuống nói: “Em xin chị, chị th! ch m, m không dám tái phạm nữ! đâ,”. T dùng t lục túi áC khCác và túi quần củ bà M lấ chì khó x và 01 chiếc điện thCại di động, nhãn hiệu R dmi 9A củ bà M, rồi m ng các vật dụng trên bỏ trCng hộc bàn tại quầ thu ngân và nói: “Không chị, gọi người nhà lên thì lấy điện th ại để đây chờ người nhà gọi lên thôi”. H nhìn và ngh thấ sự việc trên. Lúc nà , bà M đi r quầ thu ngân liên tục xin lỗi và xin T trả lại điện thCại và chì khó x nhưng T không đồng ý. T nói với bà M: “Mày phải bồi thường ch t! 10 triệ,, t! mới trả đồ ch mày”. DC không có tiền trả chC T, bà M vừ khóc, vừ đi vàC bên trCng cử hàng ngồi. Lúc nà , T đi về ngôi nhà củ gi đình T (cách cử! hàng tạp hó! kh ảng 10m) và nói chC ông Lê Văn K là chồng T biết việc T bắt được bà M lấ trộm hàng tạp hó tại cử hàng. Tiếp đó, T cùng ông K đi s ng cử hàng tạp hó và đi vàC vị trí bà M ngồi. T tiếp tục dùng t đánh bà M, rồi bỏ đi r bán hàng chC khách. Ông K nói bà M đi r chiếc bàn gỗ tại phòng bếp ngồi, rồi đư chC bà M 01 tờ giấ và 01 câ bút êu cầu bà M viết tường trình về việc bà M trộm cắp hàng hó tại cử hàng và êu cầu bà M đư giấ chứng nhận đăng ký x mô tô để kiểm tr nguồn gốc x . Bà M đư giấ chứng nhận đăng ký x mô tô chC ông Khải, rồi ngồi viết tường trình. Khi bà M đ ng viết tường trình, T đi vàC dùng t nắm tóc bà M, thấ vậ ông K đẩ T r . T êu cầu bà M phải viết thêm nội dung: “Mến phải bồi thường ch T 10 triệ, đồng”. S u đó, T bỏ đi r trước cử hàng tạp hó .
KhCảng 11 giờ cùng ngà , bà M viết xCng giấ tường trình, ông K m ng tờ giấ bà M viết và giấ chứng nhận đăng ký mô tô củ bà M đi r quầ thu ngân đư chC T, rồi ông K đi bốc hàng tạp hó . Bà M đi lại kệ hàng trưng bà sữ ngồi. Lúc nà , T cầm tờ giấ bà M vừ viết xCng lên đọc thì chC rằng nội dung bà M viết chư đạt và chữ viết s i lỗi chính tả nhiều. DC đó, T đư tờ giấ bà M viết chC H và nói H hướng dẫn chC bà M viết lại. H cầm tờ giấ đọc thì thấ trên tờ giấ ghi là: “Tờ tường trình, họ và tên củ! Mến” và các nội dung thể hiện việc bà M lấ trộm thuốc lá tại cử hàng tạp hó củ T, bà M hứ bồi thường chC T 10.000.000 đồng trCng vòng h i tháng. H biết dC bà M lấ trộm hàng hó củ T nên T bắt bà M phải bồi thường số tiền 10.000.000 đồng. H lấ 01 tờ giấ có dạng ô l và 01 chiếc bút bi viết lại các nội dung bà M viết trCng tờ giấ tường trình T đư , sử lỗi chính tả và bổ sung thêm một số nội dung còn thiếu để bà M nhìn vàC tờ giấ nà và chép lại, nhưng khi vừ ghi được một số nội dung, H thấ khách vàC cử hàng mu hàng đông. Vì vậ , H không viết nữ mà cầm tờ giấ tường trình H đ ng viết giở, 01 tờ tường trình dC T đư và 01 tờ giấ đôi (giấy trắng – chư! có nội d,ng), 01 câ bút bi mực màu x nh đư vàC đọc chC bà M viết trực tiếp lên tờ giấ ô l . H lấ 01 thùng sữ kê thành mặt phẳng để bà M đặt giấ viết tường trình. H đọc chC bà M viết lại các nội dung trCng tờ tường trình bà M viết trước đó thể hiện việc bà M lấ trộm thuốc lá, bị tạm giữ x má , điện thCại, chứng minh nhân dân, giấ phép lái x và phải bồi thường chC T 10.000.000 đồng. S u khi viết xCng nội dung bà M ký ghi họ tên, H cầm cả h i tờ giấ (một tờ Mến tự viết, một tờ H đọc ch Mến viết) đư r chC T x m, rồi đi bán hàng chC khách. Lúc nà , bà M đi r quầ thu ngân nói với T: “Chị ch m xin chì! khó! x , giấy tờ x và điện th ại”. T trả lời “Không có xin xỏ gì, mày đi và tr ng để t! b,ôn bán, không t! q,ất (đánh) mày bây giờ”. Bà M nói: “Chị ch m xin lại điện th ại để m gọi c n gái ch,yển tiền ch chị”, thì T đồng ý. T lấ điện thCại củ bà M đư chC bà M. Bà M cầm điện thCại và đi vàC bên trCng cử hàng tạp hó gọi chC cCn gái là chị Trần Thị Kim thông báC chC chị biết việc bà M lấ trộm thuốc lá củ T thì bị phát hiện và T đòi bồi thường 10.000.000 đồng mới chC về. Chị đề nghị bà M cung cấp số tài khCản củ T để chị chu ển tiền bồi thường. Lúc nà , bà M đi r quầ thu ngân vừ khóc, vừ nói với T: “Chị ch m xin số tài kh ản để m ch,yển tiền”. T chỉ t vàC tờ giấ có in mã QR - tài khCản ngân hàng củ T để trên quầ thu ngân. Bà M lấ điện thCại chụp lại mã QR - số tài khCản củ T và xin mật khẩu Wifi tại cử hàng, rồi cầm điện thCại đi vàC bên trCng cử hàng kết nối Wifi đăng nhập mạng xã hội Z lC và gửi ảnh chụp tài khCản ngân hàng củ T gửi chC chị nh.
KhCảng 12 giờ cùng ngà , chị dùng tài khCản ngân hàng số 63210000728557 (tài kh ản ngân hàng củ! O!nh) chu ển 10.000.000 đồng đến tài khCản mở tại ngân hàng BIDV số 63510000730472 (tài kh ản ngân hàng củ! T) và ghi nội dung chu ển tiền “Trả nợ cô T”, rồi chụp hình ảnh chu ển tiền chC T gửi chC bà M qu tài khCản Z lC. S u đó, bà M đư ảnh chị gửi r quầ thu ngân chC T x m nhưng T không x m nên chị Mến đư chC H x m. H x m xCng xác định chị đã chu ển 10.000.000 đồng vàC tài khCản củ T. H nói bà M chờ để T kiểm tr . S u đó, T kiểm tr thấ chị đã chu ển số tiền 10.000.000 đồng vàC tài khCản củ mình. Lúc nà , bà M đi r gặp T xin lại giấ tờ tù thân, x mô tô và chì khó x nhưng T nói: “Mày ch t! xin tấm hình để t! bốc phốt”. Bà M nói: “Chị th! ch m, đừng chụp hình m”. T nói “Mày bỏ khăn r! để t! chụp hình, ăn cắp còn xấ, hổ gì nữ!”, bà M vừ khóc vừ bỏ khăn r chC T chụp ảnh. S u khi chụp ảnh xCng T nói: “Mày đi r! ng ài hiên cử! hàng để người t! thấy bộ mặt củ! mày”. Bà M đi r trước hiên cử hàng ngồi một lúc, rồi qu vàC quầ thu ngân tiếp tục xin T trả các đồ vật T đã lấ củ bà M nhưng T không trả, T nói: “Để chồng t! ngủ dậy rồi t! lấy x trả ch mày”. DC đó, bà M tiếp tục đi r phí trước hiên cử hàng ngồi chờ. Một lúc s u, T gọi điện thCại chC bà Võ Thị Thù T là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã N thông báC chC bà T biết sự việc diễn r tại cử hàng. Ngh xCng, bà Võ Thị Thù T trình báC sự việc chC Công n xã Nhân Cơ, hu ện Đắk R’Lấp. Quá trình làm việc tại Công n xã Nhân Cơ, Ngu ễn Thu T đã kh i nhận hành vi phạm tội củ mình và tự ngu ện gi C nộp số tiền 10.200.000 đồng đã chiếm đCạt củ bà M. Bà M cũng thừ nhận trước đó đã h i lần lấ trộm tổng 04 câ thuốc lá tại cử hàng củ T vàC ngà 09/6/2024 và ngà 11/6/2024.
Tại Bản kết luận định giá tài sản số 30/KLHĐĐG ngà 16/8/2024 củ Hội đồng định giá tài sản trCng tố tụng hu ện Đắk R’Lấp kết luận: 02 câ thuốc lá nhãn hiệu “SAIG N SILVER”, tại thời điểm ngà 17/6/2024 có giá trị là 250.000 đồng; 01 điện thCại di động nhãn hiệu R dmi 9A, màu đ n, số IMEI1: 865390055328784, tình trạng đã qu sử dụng, tại thời điểm ngà 17/6/2024 có giá trị là 500.000 đồng; 01 x mô tô nhãn hiệu HCnd , số lCại L d, biển kiểm sCát 48K1-020.41, số má JF45E-0037001, số khung RLHJF4503DY025260, tình trạng đã qu sử dụng, tại thời điểm ngà 16/7/2024 có giá trị là: 14.000.000 đồng.
Tại Bản kết luận giám định tổn thương trên cơ thể người sống số 415/KLTTCT-TTPY ngà 23/10/2024 củ Trung tâm pháp tỉnh Đắk Nông kết luận:
1. Các kết quả chính:
- Kết quả giám định: Các vết xước d tại đỉnh trán, hằn đỏ d tại cánh mũi phải, hằn đỏ và bầm tím d nằm trên môi phải và thâm tím d phí dưới mặt bên phải đã hết, không để lại sẹC trCng Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngà 28/8/2019 củ Bộ Y tế không có tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
- Kết quả khám chu ên khC : Không.
- Kết quả cận lâm sàng: Không.
- Kết quả hội chuẩn: Không.
- Kết quả khác: Không.
2. Kết luận:
- Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngà 28/8/2019 củ Bộ Y tế qu định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trCng giám định pháp , giám định pháp tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể củ Ngô Thị M tại thời điểm giám định là: 0% (không phần trăm).
- Kết luận khác: Không.
Tại bản CáC trạng số: 31/CT-VKS-ĐL ngà 17 tháng 3 năm 2025 Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đắk R’Lấp đã tru tố các bị cáC Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H về tội “Cướp tài sản” th C qu định tại khCản 1 Điều 168 củ Bộ luật Hình sự.
Kết quả tr nh luận tại phiên tò , đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân hu ện Đắk R’Lấp giữ ngu ên qu ết định tru tố. S u khi phân tích nội dung vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đại diện Viê ̣n kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử tu ên bố các bị cáC Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H phạm tội “Cướp tài sản”. Áp dụng khCản 1 Điều 168; các điểm b, s khCản 1, khCản 2 Điều 51; Điều 65 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáC Ngu ễn Thu T 03 năm tù nhưng chC hưởng án tr C, thời gi n thử thách 05 năm; xử phạt bị cáC Đỗ Thị Th nh H 03 năm tù nhưng chC hưởng án tr C, thời gi n thử thách 05 năm.
Việc xử lý vật chứng: Căn cứ khCản 2 Điều 47 củ Bộ luật Hình sự; các điểm , b khCản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chấp nhận Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp đã b n hành qu ết định xử lý vật chứng trả lại chC bà Ngô Thị M: 01 giấ chứng minh nhân dân số 241535130 m ng tên Ngô Thị M; 01 x mô tô nhãn hiệu HCnd , số lCại L d, biển kiểm sCát 48K1-020.41; 01 giấ chứng nhận đăng ký x mô tô – x má số 002502; 04 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; 01 điện thCại di động nhãn hiệu R dmi 9A, màu đ n và 01 ví d dạng kéC khó , màu nâu có in hình các họ tiết bông hC , kích thước (14,5x9,5x02)cm; đã trả lại chC chị Trần Thị Kim 20 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; đã trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T: 02 câ thuốc lá điếu nhãn hiệu S igCn SLIVER màu bạc.
Đối với 01 đầu ghi vid C kỹ thuật số C m r HikvisiCn, mCd DS-7216HGHI-K1, số s ri: E01458779, gắn ổ cứng nhãn hiệu SEAGATE, dung lượng 2TB, số s ri WFM48FA8; 01 điện thCại di động nhãn hiệu S msung A12, màu trắng, số s ri N58NC1WJVFH là các tài sản hợp pháp củ bị cáC Ngu ễn Thu T nên cần trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T.
Việc bồi thường thiệt hại: Bị cáC Ngu ễn Thu T đã bồi thường chC bà Ngô Thị M số tiền 3.000.000 đồng. Bị cáC Đỗ Thị Th nh H đã bồi thường chC bà Ngô Thị M số tiền 1.000.000 đồng. Bị hại bà Ngô Thị M đã bồi thường thiệt hại về tài sản đối với 04 câ thuốc lá mà bà M đã lấ trộm củ T với số tiền 500.000 đồng. Các bên không êu cầu bồi thường gì thêm nên không đề cập giải qu ết.
Đối với hành vi củ ông Lê Văn K và nh Ph n Như L: Ngà 17/6/2024, mặc dù ông K và nh L biết Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H phát hiện bà Ngô Thị M lấ trộm 02 câ thuốc lá củ T. Tu nhiên, ông K và nh L không th m gi trực tiếp giải qu ết vụ việc trên mà tiếp tục đi làm việc, không biết việc T đánh và chiếm đCạt tiền củ bà M. Hành vi củ ông Lê Văn K và nh Ph n Như L không cấu thành tội phạm. DC đó, Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp không x m xét xử lý ông Lê Văn K và nh Ph n Như L là phù hợp đề nghị chấp nhận.
Đối với hành vi củ bà Ngô Thị M: VàC ngà 17/6/2024, bà M có hành vi lấ trộm 02 câ thuốc lá nhãn hiệu S igCn SLIVER, màu bạc, có giá trị 250.000 đồng củ Ngu ễn Thu T và 02 lần trước đó lấ trộm 04 câ thuốc lá, nhãn hiệu S igCn SLIVER, màu bạc củ Ngu ễn Thu T nhưng không bị phát hiện xử lý. Kết quả điều tr xác định, bà M chư bị xử phạt về hành vi chiếm đCạt tài sản, chư bị kết án về tội “Trộm cắp tài sản” hCặc các tội phạm được qu định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174 175 và 290 củ Bộ luật Hình sự. DC đó, hành vi củ bà Ngô Thị M không cấu thành tội phạm “Trộm cắp tài sản” qu định tại Điều 173 củ Bộ luật Hình sự. Tu nhiên, hành vi củ bà Ngô Thị M đã vi phạm điểm khCản 1 Điều 15 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP ngà 31/12/2021 củ Chính phủ qu định xử phạt vi phạm hành chính trCng lĩnh vực n ninh, trật tự, n tCàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chá , chữ chá ; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạC lực gi đình. Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp đã b n hành Qu ết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền 2.000.000 đồng đối với bà M là phù hợp đề nghị chấp nhận.
Tại phiên tò , các bị cáC không bàC chữ gì về hành vi phạm tội củ mình mà chỉ đề nghị Hội đồng xét xử x m xét giảm nhẹ hình phạt chC các bị cáC.
NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN:
Trên cD sở nội d,ng vụ án, căn cứ và các tài liệ, tr ng hồ sD vụ án đã được tr!nh tụng tại phiên tò!, Hội đồng xét xử nhận định như s!,:
[1] Về hành vi, qu ết định tố tụng củ cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trCng quá trình điều tr , tru tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định củ Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tr và tại phiên tò , các bị cáC; bị hại; người có qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến vụ án không có ý kiến hCặc khiếu nại về hành vi, qu ết định củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. DC đó, các hành vi, qu ết định tố tụng củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Bị hại là bà Ngô Thị M; người có qu ền lợi và nghĩ vụ liên qu n đến vụ án là chị Trần Thị Kim đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; những người làm chứng là bà Võ Thị Thù T, nh Ngu ễn Hữu P và nh Ph n Như L đã được Tò án triệu tập hợp lệ th m gi phiên tò nhưng đều vắng mặt không có lý dC, nhưng trước đó họ đã có lời kh i tại Cơ qu n Cảnh sát điều tr và được lưu trCng hồ sơ vụ án. Vì vậ , Hội đồng xét xử căn cứ qu định tại Điều 292 và Điều 293 củ Bộ luật Tố tụng hình sự tiến hành xét xử vắng mặt, bà Ngô Thị M, chị Trần Thị Kim , bà Võ Thị Thù T, nh Ngu ễn Hữu P và nh Ph n Như L th C qu định củ pháp luật.
[3] Tại phiên tò các bị cáC đã kh i nhận tCàn bộ hành vi phạm tội củ mình. Lời kh i tại phiên tò củ các bị cáC phù hợp với lời kh i củ các bị cáC, bị hại, người có qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến vụ án, người làm chứng tại Cơ qu n Cảnh sát điều tr và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác được lưu trCng hồ sơ vụ án, nên Hội đồng xét xử có cở sở xác định:
DC bị mất hàng hó trCng cử hàng nhiều lần nhưng chư phát hiện được người lấ trộm. Ngà 17/6/2024, tại cử hàng “Tạp hó Thu T” thôn 3, xã Nhân Cơ, hu ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông, s u khi phát hiện bà Ngô Thị M trộm cắp 02 câ thuốc lá, Ngu ễn Thu T đã dùng t , chân và câ thuốc lá đánh nhiều lần vàC người, mặt và bụng củ bà M, chiếm đCạt 200.000 đồng trCng chiếc ví củ bà M. S u đó, T thu giữ giấ chứng minh nhân dân, giấ đăng ký x mô tô, chì khó x mô tô, điện thCại và x mô tô nhãn hiệu L d, biển kiểm sCát 48K1- 020.41 củ bà M và tiếp tục đánh, bắt bà M phải viết bản tường trình và bồi thường chC T số tiền 10.000.000 đồng thì mới trả tài sản (giấ tờ tù thân, x mô tô, điện thCại di động) chC bà M làm bà M lC sợ buộc phải gọi điện thCại chC cCn gái là chị Trần Thị Kim
chu ển số tiền 10.000.000 đồng vàC tài khCản củ T. Tổng số tiền T đã chiếm đCạt củ bà Ngô Thị M là 10.200.000đ (mười triệu h i trăm nghìn đồng). Đối với Đỗ Thị Th nh H là người làm thuê chC Ngu ễn Thu T tại cử hàng “Tạp hó Thu T” đã tiếp nhận ý chí củ T th C dõi, phát hiện bà M trộm thuốc lá và báC chC T biết, chuẩn bị giấ , bút hướng dẫn bà M viết lại bản tường trình về việc trộm cắp tài sản tại cử hàng, kiểm tr việc chị Trần Thị Kim (cCn gái củ bà M) chu ển tiền vàC tài khCản củ T. H th m gi v i trò đồng phạm giúp sức chC T trCng việc chiếm đCạt số tiền 10.000.000 đồng củ bà M. Vì vậ , có đủ căn cứ kết luận các bị cáC Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H phạm tội “Cướp tài sản” qu định tại khCản 1 Điều 168 củ Bộ luật Hình sự.
KhXản 1 Đ ều 168 của Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Người nà dùng vũ lực, đ dọ! dùng vũ lực ng!y tức khắc h ặc có hành vi khác làm ch người bị tấn công lâm và tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đ ạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”.
[4] Hành vi phạm tội củ các bị cáC là ngu hiểm chC xã hội, hành vi đó đã xâm phạm trực tiếp đến tài sản sở hữu hợp pháp củ công dân, gâ hC ng m ng trCng dư luận và gâ mất trật tự trị n tại đị phương. DC đó, cần áp dụng mức hình phạt đủ nghiêm, tương xứng với tính chất, v i trò, mức độ và hậu quả hành vi phạm tội mà các bị cáC đã gâ r .
[5] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáC không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: S u khi phạm tội bị cáC Ngu ễn Thu T đầu thú kh i nhận hành vi phạm tội củ mình, bị cáC T phạm tội một phần dC bị hại bà Ngô Thị M cũng có lỗi và đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 3.000.000 đồng; bị cáC Đỗ Thị Th nh H đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 1.000.000 đồng; quá trình điều tr và tại phiên tò các bị cáC T và H đã thành khẩn kh i báC, ăn năn hối cải; bị hại có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự chC các bị cáC. DC đó, cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại các điểm b, s khCản 1, khCản 2 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự để x m xét giảm nhẹ một phần hình phạt chC các bị cáC.
Bị cáC Đỗ Thị Th nh H có cung cấp 01 D nh hiệu bà mẹ Việt N m nh hùng củ bà cố bị cáC là bà Dương Thị Chút (L i), 01 Bằng Tổ quốc ghi công củ bác ruột là ông Đỗ Văn HCàng, củ chú ruột là ông Đỗ Định và 01 Kỷ niệm chương Cựu Chiến binh Việt N m củ chú ruột là ông Đỗ Xuân Quảng, nhưng đâ không được x m là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại Điều 51 củ Bộ luật Hình sự, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[6] Việc bồi thường thiệt hại: Bị cáC Ngu ễn Thu T đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 3.000.000 đồng. Bị cáC Đỗ Thị Th nh H đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 1.000.000 đồng. Bị hại bà Ngô Thị M đã bồi thường thiệt hại về tài sản đối với 04 câ thuốc lá mà bà M đã lấ trộm củ T với số tiền 500.000 đồng. Xét thấ , việc thỏ thuận bồi thường giữ các bị cáC và bị hại là hCàn tCàn tự ngu ện, không trái pháp luật và đạC đức xã hội, nên cần chấp nhận. S u khi nhận tiền bồi thường không i êu cầu bồi thường gì thêm, nên không x m xét, giải qu ết.
[7] Căn cứ vàC v i trò th m gi , tính chất, mức độ ngu hiểm chC xã hội củ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự củ các bị cáC, Hội đồng xét xử xét thấ hành vi phạm tội củ các bị cáC chỉ m ng tính chất đồng phạm giản đơn, thống nhất cùng nh u thực hiện hành vi phạm tội. TrCng vụ án nà , bị cáC T là người khởi xướng. Bị cáC H là đồng phạm th m gi với v i trò giúp sức, nên bị cáC T có v i trò th m gi c C hơn bị cáC H. Tu nhiên, bị cáC T có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hơn bị cáC H, bị cáC T phạm tội một phần dC bị hại bà Ngô Thị M cũng có lỗi, bị cáC đã đầu thú kh i nhận tCàn bộ hành vi phạm tội củ mình, nên cần xử phạt các bị cáC mức hình phạt bằng nh u. Hội đồng xét xử xét thấ các bị cáC phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại khCản 1, khCản 2 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự, chư có tiền án, tiền sự, có nơi cư trú rõ ràng, đều có nhân thân tốt, luôn chấp hành mọi chính sách pháp luật tại đị phương, có khả năng tự cải tạC, các bị cáC có đủ điều kiện được hưởng án tr C th C qu định tại Điều 65 củ Bộ luật Hình sự, nên Hội đồng xét xử xét thấ không cần thiết phải cách l các bị cáC r khỏi đời sống xã hội mà chC các bị cáC được tự cải tạC ngCài xã hội dưới sự giám sát củ chính qu ền đị phương và gi đình các bị cáC cũng đủ tác dụng răn đ và phòng ngừ chung trCng tCàn xã hội.
[8] Việc xử lý vật chứng: Căn cứ các điểm , b khCản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chấp nhận Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp đã b n hành qu ết định xử lý vật chứng trả lại chC bà Ngô Thị M 01 giấ chứng minh nhân dân số 241535130 m ng tên Ngô Thị M; 01 x mô tô nhãn hiệu HCnd , số lCại L d, biển kiểm sCát 48K1-020.41; 01 giấ chứng nhận đăng ký x mô tô – x má số 002502; 04 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; 01 điện thCại di động nhãn hiệu R dmi 9A, màu đ n và 01 ví d dạng kéC khó , màu nâu có in hình các họ tiết bông hC , kích thước (14,5x9,5x02)cm; đã trả lại chC chị Trần Thị Kim 20 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; đã trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T 02 câ thuốc lá điếu nhãn hiệu S igCn SLIVER màu bạc.
Đối với 01 đầu ghi vid C kỹ thuật số C m r HikvisiCn, mCd DS-7216HGHI-K1, số s ri: E01458779, gắn ổ cứng nhãn hiệu SEAGATE, dung lượng 2TB, số s ri WFM48FA8 và 01 điện thCại di động nhãn hiệu S msung A12, màu trắng, số s ri N58NC1WJVFH là các tài sản hợp pháp củ bị cáC Ngu ễn Thu T nên cần trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T.
[9] Đối với hành vi củ ông Lê Văn K và nh Ph n Như L: Ngà 17/6/2024, mặc dù ông K và nh L biết Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H phát hiện bà Ngô Thị M lấ trộm 02 câ thuốc lá củ T. Tu nhiên, ông K và nh L không th m gi trực tiếp giải qu ết vụ việc trên mà tiếp tục đi làm việc, không biết việc T đánh và chiếm đCạt tiền củ bà M. Hành vi củ ông Lê Văn K và nh Ph n Như L không cấu thành tội phạm. DC đó, Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp không x m xét, xử lý ông Lê Văn K và nh Ph n Như L là phù hợp.
Đối với hành vi củ bà Ngô Thị M: VàC ngà 17/6/2024, bà M có hành vi lấ trộm 02 câ thuốc lá nhãn hiệu S igCn SLIVER, màu bạc, có giá trị 250.000 đồng củ Ngu ễn Thu T và 02 lần trước đó lấ trộm 04 câ thuốc lá, nhãn hiệu S igCn SLIVER, màu bạc củ Ngu ễn Thu T nhưng không bị phát hiện xử lý. Kết quả điều tr xác định, bà M chư bị xử phạt về hành vi chiếm đCạt tài sản, chư bị kết án về tội “Trộm cắp tài sản” hCặc các tội phạm được qu định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174 175 và 290 củ Bộ luật Hình sự. DC đó, hành vi củ bà Ngô Thị M không cấu thành tội phạm “Trộm cắp tài sản” qu định tại Điều 173 củ Bộ luật Hình sự. Tu nhiên, hành vi củ bà Ngô Thị M đã vi phạm điểm khCản 1 Điều 15 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP ngà 31/12/2021 củ Chính phủ qu định xử phạt vi phạm hành chính trCng lĩnh vực n ninh, trật tự, n tCàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chá , chữ chá ; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạC lực gi đình. Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp đã b n hành Qu ết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền 2.000.000 đồng đối với bà M là phù hợp.
[10] Xét các chứng cứ buộc tội và qu n điểm đề nghị xử lý củ đại diện Viện kiểm sát tại phiên tò về tội d nh, điều luật áp dụng, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt đối với các bị cáC, về xử lý vật chứng và bồi thường thiệt hại là có căn cứ, cần chấp nhận.
[11] Về án phí: Các bị cáC phải chịu án phí hình sự sơ thẩm th C qu định củ pháp luật.
[12] Về qu ền kháng cáC: Các bị cáC; bị hại; người có qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến đến vụ án có qu ền kháng cáC bản án th C qu định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q5YẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vàC khCản 1 Điều 168; các điểm b, s khCản 1, khCản 2 Điều 51; Điều 65 củ Bộ luật Hình sự.
Tu ên bố: Các bị cáC Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H phạm tội “Cướp tài sản”.
Xử phạt bị cáC Ngu ễn Thu T 03 (b ) năm tù nhưng chC hưởng án tr C, thời gi n thử thách 05 (năm) năm tính từ ngà tu ên án sơ thẩm ngà 14/4/2025.
Xử phạt bị cáC Đỗ Thị Th nh H 03 (b ) năm tù nhưng chC hưởng án tr C, thời gi n thử thách 05 (năm) năm tính từ ngà tu ên án sơ thẩm ngà 14/4/2025.
Gi C các bị cáC chC Ủ b n nhân dân xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông giám sát, giáC dục trCng thời gi n thử thách. Gi đình các bị cáC có trách nhiệm phối hợp với chính qu ền đị phương trCng việc giám sát, giáC dục các bị cáC trCng thời gi n thử thách.
TrCng trường hợp các bị cáC th đổi nơi cư trú thì thực hiện th C qu định củ tại khCản 3 Điều 92 củ Luật Thi hành án hình sự.
TrCng thời gi n thử thách, nếu người được hưởng án tr C cố ý vi phạm nghĩ vụ th C qu định củ Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tò án có thể qu ết định buộc người được hưởng án tr C phải chấp hành hình phạt tù củ bản án đã chC hưởng án tr C. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tò án buộc người đó phải chấp hành hình phạt củ bản án trước và tổng hợp với hình phạt củ bản án mới th C qu định tại Điều 56 củ Bộ luật Hình sự.
2. V ệc bồ thcờng th ệt hạ : Chấp nhận bị cáC Ngu ễn Thu T đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 3.000.000 đồng; bị cáC Đỗ Thị Th nh H đã bồi thường chC bị hại bà Ngô Thị M số tiền 1.000.000 đồng; bị hại bà Ngô Thị M đã bồi thường thiệt hại về tài sản đối với 04 câ thuốc lá mà bà M đã lấ trộm củ T với số tiền 500.000 đồng. S u khi nhận tiền bồi thường không i êu cầu bồi thường gì thêm, nên không x m xét giải qu ết.
3. V ệc xử lý vật chứng: Căn cứ các điểm , b khCản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T: 01 đầu ghi vid C kỹ thuật số C m r HikvisiCn, mCd DS-7216HGHI-K1, số s ri E01458779, gắn ổ cứng nhãn hiệu SEAGATE, dung lượng 2TB, số s ri WFM48FA8 và 01 điện thCại di động nhãn hiệu S msung A12, màu trắng, số s ri N58NC1WJVFH.
(Các vật chứng có đặc điểm như tr ng Biên bản gi! nhận đồ vật, tài liệ,, vật chứng ngày 08 tháng 04 năm 2025 giữ! CD q,!n Cảnh sát điề, tr! Công !n h,yện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông và Chi cục Thi hành án dân sự h,yện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông).
Chấp nhận Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n hu ện Đắk R’Lấp đã b n hành qu ết định xử lý vật chứng trả lại chC bà Ngô Thị M 01 giấ chứng minh nhân dân số 241535130 m ng tên Ngô Thị M; 01 x mô tô nhãn hiệu HCnd , số lCại L d, biển kiểm sCát 48K1-020.41; 01 giấ chứng nhận đăng ký x mô tô – x má số 002502; 04 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; 01 điện thCại di động nhãn hiệu R dmi 9A, màu đ n và 01 ví d dạng kéC khó , màu nâu có in hình các họ tiết bông hC , kích thước (14,5x9,5x02)cm; đã trả lại chC chị Trần Thị Kim 20 tờ tiền PClim mỗi tờ mệnh giá 500.000 đồng; đã trả lại chC bị cáC Ngu ễn Thu T 02 câ thuốc lá điếu nhãn hiệu S igCn SLIVER màu bạc.
4. Về án phí: Căn cứ khCản 2 Điều 135, khCản 2 Điều 136 củ Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm khCản 1 Điều 23 Nghị qu ết số: 326/2016/ BTVQH14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án.
Buộc các bị cáC Ngu ễn Thu T và Đỗ Thị Th nh H mỗi bị cáC phải chịu 200.000đ (h!i trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáX: Các bị cáC có qu ền kháng cáC bản án trCng hạn 15 ngà , kể từ ngà tu ên án.
Bị hại vắng mặt tại phiên tò có qu ền kháng cáC bản án trCng thời hạn 15 ngà , tính từ ngà nhận được bản án hCặc ngà bản án được niêm ết th C qu định củ pháp luật.
Người có qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến vụ án vắng mặt tại phiên tò có qu ền kháng cáC phần bản án liên qu n đến mình trCng thời hạn 15 ngà , tính từ ngà nhận được bản án hCặc bản án được niêm ết th C qu định củ pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - CQTHAHS Công n tỉnh Đắk Nông; - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công n tỉnh Đắk Nông; - Phòng PC10 Công n tỉnh Đắk Nông; - VKSND hu ện Đắk R’Lấp; - Ủ b n nhân dân xã N, hu ện Đ, tỉnh Đắk Nông; - Các bị cáC; - Bị hại; - Người có qu ền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến đến vụ án; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌ! PHIÊN TÒ! Đã ký Lê Xuân D ệu |