vanban.org

Bản án 21/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 25/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ông NGUYEN AN T được ly hôn bà Lê Hồng N.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông NGUYEN AN T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 11/02/2025, ông NGUYEN AN T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng (lai thu số 0000100) tại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen An T-Lê Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông NGUYEN AN T được ly hôn bà Lê Hồng N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 4 - 2025
(V/v Tranh chấp xin ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thành Công

Ông Phạm Văn Đông

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thuý An là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Từ Thanh Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông NGUYEN AN T, sinh năm 1985 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: 300 Governors Dr, apt 21 Winthrop, ma 02152, Hoa Kỳ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Huỳnh Ni, Luật sư của Văn phòng Luật sư Cát Minh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt)

Bị đơn: Bà Lê Hồng N, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Bến Dựa, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông NGUYEN AN T trình bày: Ông và bà Lê Hồng N quen biết, kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau vào ngày 22/9/2023. Sau khi kết hôn, do bất đồng về ngôn ngữ và quan điểm sống nên giữa ông bà xảy ra mâu thuẫn, mặc khác, do điều kiện địa lý nên ông và bà Lê Hồng N không sống cùng nhau, mỗi người đều tự lo cuộc sống của mình, quan hệ vợ chồng chỉ tồn tại trên danh nghĩa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu xin ly hôn với bà Lê Hồng N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung đều không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do bận công việc nên ông yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt ông.

* Bị đơn bà Lê Hồng N đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng đến nay bà Lê Hồng N không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của ông NGUYEN AN T.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng

Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, nguyên đơn đang sinh sống tại Hoa Kỳ, bị đơn hiện đang cư trú tại huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 28, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông NGUYEN AN T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt; bà Lê Hồng N vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân

Hôn nhân của ông NGUYEN AN T và bà Lê Hồng N được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Cà Mau vào ngày 22/9/2023 nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp theo quy định tại các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Quá trình giải quyết vụ án, ông NGUYEN AN T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Lê Hồng N. Đối với bà Lê Hồng N, mặc dù đã được Tòa án thực hiện các thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về thời gian mở phiên họp hòa giải, phiên tòa nhưng bà Lê Hồng N không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của ông NGUYEN AN T gửi về cho Tòa án, điều này thể hiện ý chí của bà Lê Hồng N cũng không phản đối yêu cầu của ông NGUYEN AN T.

Xét thấy, tại đơn khởi kiện và bản tự khai ông NGUYEN AN T xác định, sau khi kết hôn, giữa ông và bà Lê Hồng N xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về ngôn ngữ và quan điểm sống, cũng do điều kiện địa lý nên ông NGUYEN AN T và bà Lê Hồng N không sống cùng nhau, mỗi người đều tự lo cuộc sống của mình. Xét về điều kiện thực tế, hiện nay ông NGUYEN AN T sống ở Hoa Kỳ, còn bà Lê Hồng N sống tại Việt Nam, hiện nay ông bà không còn giữ liên lạc với nhau. Điều đó cho thấy hôn nhân của ông bà không có sự gắn kết, chia sẻ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông NGUYEN AN T, cho ông NGUYEN AN T được ly hôn với bà Lê Hồng N là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông NGUYEN AN T xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông NGUYEN AN T phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 227, 228, 469, 470, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Ông NGUYEN AN T được ly hôn bà Lê Hồng N.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông NGUYEN AN T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 11/02/2025, ông NGUYEN AN T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng (lai thu số 0000100) tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

4. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Hồng N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ông NGUYEN AN T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày. Thời điểm kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ