- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Phương T - Huỳnh Văn T1"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày 12 tháng 9 năm 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Tuấn Kiệt
Bà Lâm Thị Nguyệt Hồ
Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Trần Mỹ Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 273/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tăng Phương T, sinh ngày 05/10/1993.
Địa chỉ: Số G, Đinh Bộ L, Khóm E, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Số G, Đinh Bộ L, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh ngày 14/02/1989.
Nơi thường trú: Tổ A, Khóm B, S, T, Đồng Tháp (nay là Tổ A, Khóm B, xã T, tỉnh Đồng Tháp);
Nơi ở hiện nay: Số G, Đinh Bộ L, Khóm E, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Số G, Đinh Bộ L, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Tăng Phương T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T và và ông Huỳnh Văn T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thhành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 03/5/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống căng thẳng, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông T1.
- Về con chung; Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Văn T1 trình bày theo biên bản lấy lời khai ngày ngày 30 tháng 6 năm 2025:
- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn T1 và bà Tăng Phương T chung sống như vợ chồng từ năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 03/5/2018. Trong quá trình chung sống, vợ chồng cũng có mâu thuẫn, nhưng ông T1 vẫn còn thương vợ nên không đồng ý ly hôn.
- Về con chung; Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
- Về thủ tục tố tụng:
Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.
- Về nội dung vụ án:
Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tăng Phương T đối với ông Huỳnh Văn T1.
Về con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Tăng Phương T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn T1, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông T1 có nơi cư trú tại phường B, tỉnh Cà Mau, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Xét thấy bà Tăng Phương T, ông Huỳnh Văn T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà T, ông T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Tăng Phương T và ông Huỳnh Văn T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu ngày 03/5/2018. Nên hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà T xác định bà và ông T1 trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống căng thẳng, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng cũng có mâu thuẫn nhưng ông T1 vẫn còn thương vợ nên không đồng ý ly hôn. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Qua đó cho thấy bà T và ông T1 không có khả năng hàn gắn tình cảm. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà T và ông T1 không đạt được.
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông T1.
Về con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T1 xác định bà và ông T1 không có con chung, không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà Tăng Phương T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Tăng Phương T đối với ông Huỳnh Văn T1. Bà Tăng Phương T được ly hôn với ông Huỳnh Văn T1.
2. Về con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Tăng Phương T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000575 ngày 09/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
5. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 6 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lê Hồng Lam |