- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày : 23/9/2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh;
2/ Bà Cao Thị Kim Yến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đạc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 241/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/9/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/9/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P – Sinh năm 1983 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Trần Hữu D – Sinh năm 1978 (vắng mặt, không có lý do).
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã HLiêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Nay là: Xã HLiêm, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện 30/5/2025, bản khai của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Hữu D cưới nhau vào khoảng năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2006 ngày 18/10/2022. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng bà sống ở xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Trần Hữu D không quan tâm gì đến vợ, con. Vợ chồng bà vẫn còn chung sống với nhau nhưng không còn quan tâm nhau từ khoảng đầu năm 2020 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Hữu D.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Gia H – Sinh ngày 26/7/2007 và Trần Quỳnh N – Sinh ngày 02/8/2012. Con chung tên Trần Gia H đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay con chung tên Trần Quỳnh N đang ở chung với vợ chồng bà. Khi ly hôn bà Nguyễn Thị P yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Quỳnh N. Bà không yêu cầu ông Trần Hữu D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Trần Hữu D đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn 3, xã Hàm Liêm, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Lâm Đồng theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 07/7/2025. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Trần Hữu D đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Hữu D cưới nhau vào khoảng năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2006 ngày 18/10/2022. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Nguyễn Thị P cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Trần Hữu D không quan tâm gì đến vợ, con. Vợ chồng bà vẫn còn chung sống với nhau nhưng không còn quan tâm nhau từ khoảng đầu năm 2020 cho đến nay. Nay, bà Nguyễn Thị P xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Trần Hữu D.
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Trần Hữu D nhưng ông Trần Hữu D cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Hữu D thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Nguyễn Thị P là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Trần Hữu D có 02 con chung tên Trần Gia H – Sinh ngày 26/7/2007 và Trần Quỳnh N – Sinh ngày 02/8/2012.
Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, bà Nguyễn Thị P yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Quỳnh N – Sinh ngày 02/8/2012, không yêu cầu ông Trần Hữu D cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung tên Trần Gia H đã trưởng thành bà Nguyễn Thị P không yêu cầu giải quyết.
Xét yêu cầu nuôi con của bà Nguyễn Thị P, Hội đồng xét xử thấy rằng: Con chung tên Trần Quỳnh N có nguyện vọng ở với bà Nguyễn Thị P; ông Trần Hữu D không đến Tòa để nêu ý kiến. Vì vậy, căn cứ vào nguyện vọng của con chung, điều kiện chăm sóc nên giao con chung tên Trần Quỳnh N cho bà Nguyễn Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị P không yêu cầu ông Trần Hữu D cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Trần Hữu D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.
Bà Nguyễn Thị P được ly hôn với ông Trần Hữu D.
2. Về con chung:
Bà Nguyễn Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Quỳnh N – Sinh ngày 02/8/2012.
Ông Trần Hữu D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003388 ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không nộp nữa.
Ông Trần Hữu D không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 12 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (Phòng THADS khu vực 12 – Lâm Đồng); - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |