vanban.org

Bản án 21/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tri Tôn , tỉnh An Giang Tuyên án 23/04/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố ị cáo Chau C ph m t i “Cố ý gây thương tích”.

Xử ph t: Bị cáo Chau Chích 0 ( a) năm tù; th i h n chấp hành hình ph t tù tính t ngày 28/12/202 (ngày hai mươi tám, tháng mươi hai, năm hai nghìn không trăm hai mươi a). Bị cáo Chau C phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Chau Chích phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Chau C ph m t i “Cố ý gây thương tích”.
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 21/2024/HS-ST
Ngày 2 tháng 4 năm 2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng, ông Chau Khon Sốc.

Thư ký phiên toà: Ông Chau Chanh Đô Ra - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn tham gia phiên toà: Bà Néang Ly - Kiểm sát viên

Ngày 2 tháng 4 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 19/2024/TLST-HS ngày 01 tháng 4 năm 2024, theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 18/2024/QĐXXST- HS ngày 08 tháng 4 năm 2024, đối với:

Bị cáo Chau C, sinh ngày: 27/ /2007; t i huyện T, tỉnh An Giang; nơi đăng ký h khẩu thư ng tr và ch : Ấp P, xã Ô, huyện T, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Không; trình đ văn hóa: 10/12; dân t c: Khmer; giới tính: Nam; tôn giáo: Đ o Phật; quốc tịch: Việt Nam; con ông Chau C1 và Néang B; chưa vợ, con.

Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo ị t m giam t ngày 28/12/202 đến nay (có m t).

2. Những người tham gia tố tụng:

2.1. Đại diện hợp pháp cho bị cáo: Bà Néang B, sinh năm: 1982; địa chỉ cư tr : Ấp P, xã Ô, huyện T, tỉnh An Giang.

2.2. Người bào chữa cho bị cáo: Ông Hà Quang V. – Trợ gi p viên pháp lý thu c Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà nước tỉnh A.

2.3. Bị hại: Anh Chau Bô R, sinh ngày 18/7/2007; địa chỉ cư tr : Khóm T, thị trấn C, huyện T, tỉnh An Giang.

2.4. Đại diện hợp pháp cho bị hại: Bà Néang Sóc K, sinh năm: 1981; địa chỉ cư trú: Khóm T, thị trấn C, huyện T, tỉnh An Giang.

2.5. Người làm chứng:

2.5.1. Bane Som N, sinh năm 2007;

Đại diện hợp pháp cho Bane S: Bà Néang V1, sinh năm: 1987;

2.5.2. Chau C1, sinh năm: 1984;

2.5. . Chau Chung, sinh năm 1980;

2.6. Người phiên dịch: Ông Chau S – Cán hưu trí xã C, huyện T, tỉnh An Giang.

(Tại phiên tòa, có mặt các ông bà: Bu, V, R, K, C1, C2, S; vắng mặt N, V1.)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn iến t i phiên tòa, n i dung v án được tóm tắt như sau:

Khoảng 22 gi ngày 1 /8/202 , Chau C đến chùa B1 thu c ấp P, xã Ô, huyện T, iểu diễn m a. Khi m a xong C thấy Chau Bô R cùng m t số ngư i không rõ họ tên, đứng trong chùa C3 khoảng 15m có thái đ nhìn, dùng tay chỉ trỏ về hướng mình. Thấy vậy, C nhớ l i sự việc trước đó khoảng 01 năm t ng ị nhóm của R đánh gây thương tích, rồi C vào phòng thay đồ trong chùa, lấy 01 cây dao ấm màu đen, lưỡi ằng kim lo i cất giấu sẵn trên đầu tủ, để vào t i quần trái, rồi C l i đứng sau lưng Rít, tay phải nắm vai, tay trái cầm dao đâm R liên tiếp 02 nhát vào vùng ng và hông gây thương tích, ị đâm R đưa tay trái ch p vết thương làm ị đứt lòng àn tay trái. Xong, C ỏ trốn lên n i và ném ỏ cây dao trên đư ng đi. Đến ngày 15/8/202 , C đến Công an xã Ô đầu th .

Ngày 19/12/2023, C ị kh i tố và ị ắt t m t m đến nay.

Vật chứng không thu hồi được.

T i Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên ngư i sống số 585 ngày 26/10/202 của Trung tâm pháp y tỉnh A đối với Chau Bô R, kết luận: Xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tất cả thương tích gây nên của Chau Bô Rít là 36%.

T i Cáo tr ng số 19/CT-VKSTT- HS ngày 01 tháng 4 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đã truy tố Chau C về t i “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i điểm c khoản Điều 1 4 của B luật Hình sự.

T i Cơ quan điều tra và phiên tòa sơ thẩm ị cáo Chau C khai nhận hành vi ph m t i như n i dung cáo tr ng.

Những ngư i liên quan, ngư i làm chứng có m t t i phiên tòa đã khai nhận phù hợp với toàn n i dung Cáo tr ng đã nêu trên.

Đ i diện Viện kiểm sát luận t i đối với ị cáo, giữ nguyên quyết định truy tố.

Căn cứ vào tính chất, mức đ ph m t i, các tình tiết tăng n ng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của ngư i ph m t i, đề nghị H i đồng xét xử (HĐXX) áp d ng điểm c khoản Điều 1 4; các điểm , s khoản 1 khoản 2 Điều 51; các Điều 90, 91, 101, 38, 54 của B luật Hình sự, xử ph t ị cáo Chau C t 0 ( a) năm đến 0 ( a) năm 06 (sáu) tháng tù.

Về vật chứng, do không thu hồi được; về trách nhiệm dân sự, các ên đã thỏa thuận ồi thư ng xong, không yêu cầu gì khác, nên không đề cập xem xét giải quyết.

Quan điểm ngư i ào chữa cho ị cáo: Thống nhất với t i danh, khung hình ph t cũng như các tình tiết giảm nh mà Kiểm sát viên đã đề nghị áp d ng đối với ị cáo, nhưng đề nghị HĐXX có xem xét thêm tình tiết quy định t i điểm e khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự, vì lần gây thương tích trước đó khoảng 01 năm tuy đã được hòa 2 giải xong, nhưng sau đó ị cáo đi học vẫn ị R ch n đư ng đánh, nên lần ph m t i này ị cáo ị kích đ ng về tinh thần i hành vi trái pháp luật của R gây ra, do đó đề nghị HĐXX chỉ xử ph t ị cáo 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù cũng đủ sức răn đe.

Đối đáp của Kiểm sát viên: Ngư i ào chữa cho rằng sau lần hòa giải thì R đã ch n đánh ị cáo nhưng không có cơ s gì chứng minh, hơn nữa ngư i kích đ ng về tinh thần là ngư i không còn nhận thức đầy đủ về hành vi của mình như l c ình thư ng, việc ị cáo chỉ thấy R nhìn về hướng mình đứng rồi vào trong lấy dao đến ch R đứng đâm 02 nhác vào ngư i R là không thu c trư ng hợp đó, nên không có cơ s áp d ng điểm e khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự, nên giữ nguyên quan điểm.

L i nói sau cùng ị cáo xin giảm nh hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:

Về thủ t c tố t ng:

- Đối với hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, ị cáo và những ngư i tham gia tố t ng khác không có ý kiến ho c khiếu n i gì về hành vi, quyết định của ngư i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.

Về n i dung: Quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa ị cáo Chau C khai nhận toàn hành vi ph m t i của mình như n i dung Cáo tr ng đã nêu. L i khai nhận t i của ị cáo t i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp l i khai của ngư i có quyền lợi ngh a v liên quan, ngư i làm chứng về th i gian, địa điểm, thủ đo n, m c đích, đ ng cơ ph m t i và hậu quả do t i ph m gây ra, cùng các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đ ng pháp luật có trong hồ sơ v án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận: Khoảng 22 gi ngày 1 /8/202 , Chau C có hành vi sử d ng 01 cây dao ấm màu đen, lưỡi ằng kim lo i dùng tay trái đâm R liên tiếp 02 nhát vào vùng ng và hông gây thương tích cho R sau đó ỏ trốn lên n i và ném ỏ cây dao trên đư ng đi.

[ ] Xét tính chất, mức đ nghiêm trọng của t i ph m, các tình tiết tăng n ng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của ngư i ph m t i, HĐXX nhận thấy:

Bị cáo C còn trẻ, lẽ ra phải iết tu dưỡng ản thân, chăm lo học tập ho c lao đ ng để có thu nhập gi p ích gia đình. Nhưng không, ị cáo ăn chơi lêu lỏng rồi kiếm chuyện gây thương tích cho ngư i khác. Điều đáng nói trong v án này là giữa ị cáo với Chau Bô Rít hoàn toàn không có mâu thuẫn nhau. Sự việc xảy ra trước đó khoảng 01 năm đã được hòa giải xong, lần tình c g p nhau ngày 1 /8/202 chính do ị cáo tự ngh R chỉ tay về hướng mình là có ý định đánh rồi tự lấy đến ch R đâm R liên tiếp 02 cái gây thương tích cho Rít với tổng tỷ lệ thương tật là 6%. Bị cáo là những ngư i có năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện rõ ản tính côn đồ, thỏa mãn dấu hiệu khách quan của t i: “ Cố ý gây thương tích” với các tình tiết định khung tăng n ng quy định t i điểm c khoản Điều 1 4 B luật hình sự có khung hình ph t tù t 05 năm đến 10 năm (t i ph m rất nghiêm trọng), như cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố. 3

Hành vi ph m t i của ị cáo là nguy hiểm cho xã h i, chẳng những xâm ph m trực tiếp đến sức khỏe của Chau Bô Rít mà còn ảnh hư ng xấu đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã h i t i địa phương. Do đó, việc u c ị cáo phải chấp hành hình ph t tù cách ly khỏi xã h i là cần thiết, cần chấp nhận đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa để u c ị cáo phải chấp hành hình ph t tù có th i h n m t th i gian mới có tác d ng giáo d c cải t o ị cáo tr thành ngư i công dân tốt có ích cho xã h i. Mức hình ph t tù có th i h n mà đ i diện Viện kiểm sát đề nghị là tương xứng với tính chất mức đ ph m t i mà ị cáo đã gây ra, đề nghị này được HĐXX chấp nhận.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra cũng như t i phiên toà ị cáo đã thành khẩn khai áo, trong th i gian t m giam ị cáo không vi ph m nào khác, chứng tỏ các ị cáo có ăn năn hối cải; khi ph m t i ị cáo là ngư i chưa thành niên, đ tuổi mà tâm sinh lý phát triển chưa hoàn toàn đã tác đ ng đến hành vi ph m t i của ị cáo; ị cáo đã tác đ ng và cùng gia đình đã thỏa thuận ồi thư ng toàn thiệt h i cho ị h i. Đó là các tình tiết giảm nh được quy định t i các điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự năm 2015.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

Đối với quan điểm của những ngư i ào chữa cho ị cáo, đề nghị áp d ng điểm e khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự và xử ph t ị cáo 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, HĐXX xét thấy là không có căn cứ và chưa đủ sức răn đe, như quan điểm của Kiểm sát viên, nên HĐXX không chấp nhận.

. Về vật chứng: Không

. Về trách nhiệm dân sự: T i phiên tòa, ị cáo, ngư i đ i diện hợp pháp cho ị cáo cũng như ị h i và đ i diện hợp pháp cho ị h i không yêu cầu gì khác, nên HĐXX đề cập xem xét giải quyết.

. Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm, theo quy định t i khoản 2 Điều 1 5, khoản 2 Điều 1 6 B luật Tố t ng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 0-12-2016 của y an Thư ng v Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử d ng án phí và lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên ố ị cáo Chau C ph m t i “Cố ý gây thương tích”.

Căn cứ điểm c khoản Điều 1 4; các điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; các Điều 8, 90, 91, 101, 54 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi ổ sung năm 2017:

Xử ph t: Bị cáo Chau Chích 0 ( a) năm tù; th i h n chấp hành hình ph t tù tính t ngày 28/12/202 (ngày hai mươi tám, tháng mươi hai, năm hai nghìn không trăm hai mươi a).

Căn cứ khoản 2 Điều 1 5, khoản 2 Điều 1 6 của B luật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 0/12/2016 của y an Thư ng v Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.

Bị cáo Chau C phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4

Báo cho ị cáo và các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án (2 /4/2024), đương sự vắng m t t i phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i h n kháng cáo tính t ngày nhận được ản án ho c được tống đ t hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ