- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Như N được ly hôn với anh Hồ Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01-3-2024 V/v: “Ly hôn, Tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Ly
- Hội thẩm nhân dân: Ông Châu Văn Nhâm
Ông Lữ Quốc Toàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Phương Thảo - Thư ký tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc: Bà Nguyễn Thị Diến - Kiểm sát viên. Vào ngày 01/3/2024, tại Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 852/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/02/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Như N, sinh năm: 1993 (Vắng mặt)
ĐKTT: khu phố B, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Hồ Trọng T, sinh năm: 1989 (Vắng mặt)
ĐKTT: khu phố B, thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 23, phân trại số D, trại giam T (Z30D - H, Bình Thuận)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai bổ sung nguyên đơn Đỗ Thị Như N trình bày: Trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện chị và anh Hồ Trọng T chung sống và đăng ký kết hôn với nhau năm 2013 tại Ủy ban nhân dân Tại UBND thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, do anh T đi chấp hành án từ năm 2020 nên dẫn đến vợ chồng không có cơ hội để hàn gắn đoàn tụ. Nay tình cảm của chị đối với anh Hồ Trọng T không còn nên chị yêu cầu được ly hôn. Về con chung: Chị và anh Hồ Trọng T có 01 con chung là cháu Hồ Trọng N1 sinh ngày 26/5/2010, Khi ly hôn chị có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung. Không yêu cầu anh Hồ Trọng T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết Nợ chung: Không có. Bị đơn anh Hồ Trọng T trình bày: Trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện anh và chị Đỗ Thị Như N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn năm 2013 tại UBND thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Quá trình vợ chồng chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Do anh đi chấp hành án từ tháng 5 năm 2020 nên vợ chồng không có cơ hội gàn gắn đoàn tụ. Nay chị Đỗ Thị Như N yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn. Về con chung: anh và chị Đỗ Thị Như N có 01 con chung là cháu Hồ Trọng N1, sinh ngày 26/5/2010, khi ly hôn anh đồng ý giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản chung, nợ chung: Không có
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phát biểu quan điểm:
Về quan hệ pháp luật, xác định tư cách đương sự tham gia tố tụng, thực hiện thông báo thụ lý vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xác định đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
Về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử đã được thực hiện đúng tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị Như N nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng của chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hồ Trọng N1 sinh ngày 26/5/2010, khi ly hôn chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Nhận thấy, hiện nay cháu Hồ Trọng N1 đang sống cùng với chị N, hơn nữa cháu có nguyện vọng được sống cùng với mẹ, nên chấp nhận cho chị Đỗ Thị Như N được nuôi con chung sau ly hôn là phù hợp. Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét
Nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tư cách tham gia tố tụng: Chị Đỗ Thị Như N có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Hồ Trọng T, do đó xác định chị N là nguyên đơn, anh T là bị đơn. [2] Về thủ tục tố tụng: Chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T có xin xét xử vắng mặt. Nên xét xử vắng mặt chị N và anh T tại phiên tòa là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo luật định nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Như N nhận thấy: Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T đều thừa nhận cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc và có nhiều mâu thuẫn, nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị thống nhất ly hôn. Như vậy, chứng tỏ tình trạng hôn nhân của anh chị mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy nên chấp nhận cho chị Đỗ Thị Như N được ly hôn với anh Hồ Trọng T là phù hợp. [4] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hồ Trọng N1, sinh ngày 26/5/2010, khi ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị Đỗ Thị Như N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, cháu Hồ Trọng N1 đang ở cùng mẹ là chị N, cháu có nguyện vọng được sống cùng với mẹ, hơn nữa hiện nay anh T đang chấp hành án nên không có điều kiện chăm sóc con. Do đó giao cháu Hồ Trọng N1 cho chị Đỗ Thị Như N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động là phù hợp. [5 ] Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết [6] Về Nợ chung: chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T không có nợ chung, nên không xem xét giải quyết [6] Về án phí: Chị Đỗ Thị Như N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 28, Điều 35; Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 51; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 85 của Luật Hôn nhân gia đình 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án:
- Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Như N được ly hôn với anh Hồ Trọng T.
Quan hệ hôn nhân chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01/2C13 do Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện X, tỉnh Đồng Nai cấp không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. 2. Về con chung: Giao cháu Hồ Trọng N1, sinh ngày 26/5/2010 cho chị Đỗ Thị Như N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Hồ Trọng T được quyền thăm nom con chung nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Đỗ Thị Như Ngọc
Khi cần thiết, chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ. Tạm thời anh Hồ Trọng T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đỗ Thị Như N không có yêu cầu. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết. 4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Như N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009422 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc. Chị Đỗ Thị Như N và anh Hồ Trọng T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh Đồng Nai;
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND Tỉnh Đồng Nai;
- VKSND Huyện Xuân Lộc;
- CCTHADS H.Xuân Lộc;
- Những người tham gia tố tụng;
- UBND xã, thị trấn
- Lưu án văn;
- Hồ sơ vụ án.
Lưu Ly HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Hội thẩm nhân dân
Lưu Ly
Châu Văn Nhâm Trần Thị Kim T1
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Đồng Nai; - VKSND Tỉnh Đồng Nai; - VKSND Huyện Xuân Lộc; - CCTHADS H.Xuân Lộc; - Những người tham gia tố tụng; - UBND xã, thị trấn - Lưu án văn; - Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa Lưu Ly |