vanban.org

Bản án 21/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C được ly hôn anh Nguyễn Văn C1. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 02/5/2018. Anh Nguyễn Văn C1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Cúc và anh Công"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 6 - 2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn;
tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Thái và ông Não Thiên Minh Trí.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà: bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn; Tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20a/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19a/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim C - sinh năm 1998 (vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt);

Địa chỉ: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn C1 - sinh năm 1998 (vắng mặt);

Địa chỉ: thôn TD1, xã PD, huyện D, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn C1 sống chung đời sống vợ chồng từ năm 2018, tự nguyện tìm hiểu nhau, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn số 35/2018 ngày 10/4/2018 tại UBND xã PD. Chị và anh C1 có 01 (Một) con chung tên là Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 02/5/2018, đang sống với chị. Thời gian đầu sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì mâu thuẫn vợ chồng. Lý do mâu thuẫn: Bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tình cảm vợ chồng, anh C1 dọn đi nơi khác sinh sống từ năm 2020 đến nay, không quan tâm đến vợ con, không lo làm ăn. Chị cũng đã chuyển về quê tại tỉnh Quảng Ngãi sinh sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn C1.

Về con chung: Chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 02/5/2018 và không yêu cầu anh C1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn C1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cho Tòa án.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim C. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc nguyên đơn Chị C phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim C khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Nguyễn Văn C1 và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, đây là vụ án về Hôn nhân và Gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Nguyễn Văn C1 hiện đang cư trú tại thôn TD1, xã PD, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C có yêu cầu giải quyết vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Văn C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Văn C1.

. Về nội dung vụ án:

. Căn cứ Trích lục kết hôn số 236/TLKH-BS ngày 10/4/2018 của UBND xã PD (BL 05), thể hiện: chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Văn C1 có đăng ký kết hôn số 35/2018 ngày 10/4/2018 tại UBND xã PD. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định hôn nhân của Chị C và anh C1 là hôn nhân hợp pháp, thời điểm kết hôn vào ngày 10/4/2018, có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Quá trình chung sống vợ chồng, do Chị C và anh C1 bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến mâu thuẫn; vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Theo trình bày của Chị C và Biên bản xác minh ngày 10/4/2024 tại UBND xã PD (BL 32) đã thể hiện: Quá trình sinh sống tại địa phương, anh Nguyễn Văn C1 và chị Nguyễn Thị Kim C đã không còn sống chung từ nhiều năm nay, còn mâu thuẫn vợ chồng là gì thì địa phương không biết, Chị C đã trở về sinh sống tại tỉnh Quảng Ngãi từ nhiều năm nay. Quá trình giải quyết vụ án, Chị C yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, anh C1 cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Chị C, điều này chứng tỏ các bên không có thiện chí hòa giải hàn gắn nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Chị C và anh C1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Chị C yêu cầu ly hôn anh C1 là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Chị C yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 02/5/2018 và không yêu cầu anh C1 cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu Yđang sống chung với Chị C. Anh C1 cũng không có ý kiến đối với yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của Chị C trong vụ án này. Cháu Yđang sống với Chị C nên việc chăm sóc, giáo dục con của Chị C sẽ tốt hơn cho sự phát triển bình thường của cháu Yến. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy nên cần giao cháu Ycho Chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do Chị C không yêu cầu anh C1 cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên đơn Chị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C được ly hôn anh Nguyễn Văn C1.

2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 02/5/2018. Anh Nguyễn Văn C1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án phí: chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Chị C đã nộp theo Biên lai thu số 0002320 ngày 01/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Não Thiên Minh Trí Nguyễn Văn Thái

Nguyễn Quốc Tâm

Cỡ chữ