- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Lê Thị Kim D - BĐ Đỗ Hoàng P về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN C HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST Ngày 17/5/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, T NH NH D NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Sự;
Ông Phạm Xuân Hào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ A, ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng P, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Tổ A, ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hoà giải, nguyên đơn bà Lê Thị Kim D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đỗ Hoàng P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 05/01/2013. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông P không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Đỗ Hoàng P.
Về con chung: Bà và ông P có 01 con chung tên là Đỗ Đình P1, sinh ngày 08/5/2013. Hiện tại, con chung đang sống cùng ông P. Nếu đƣợc Toà án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông P, bà xin tôn trọng quyền quyết định của con, nếu con có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà không yêu cầu ông P cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hoà giải, bị đơn Đỗ Hoàng P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời khai của bà Lê Thị Kim D về thời gian sống chung, kết hôn. Ông nhận thấy cuộc sống hai vợ chồng còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng vẫn còn. Theo ông mâu thuẫn của vợ chồng chƣa đến mức trầm trọng nhƣ lời bà D trình bày, ông mong muốn đƣợc hoà giải cho vợ chồng đƣợc đoàn tụ, cho con cái có ba có mẹ và cùng lo cho tƣơng lai con cái sau này. Vì vậy, với yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim D, ông không đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Ông và bà Lê Thị Kim D có 01 con chung tên là Đỗ Đình P1, sinh ngày 08/5/2013. Hiện tại, con chung đang sống cùng ông. Nếu Toà án giải quyết ly hôn giữa ông và bà D, ông tôn trọng quyền quyết định của con, nếu con có nguyện vọng đƣợc sống cùng ông, ông không yêu cầu bà D cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông không có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn bà Lê Thị Kim D.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố tụng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim D và ông Đỗ Hoàng P chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà D và ông P là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà D yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông P không đồng ý ly hôn, tuy nhiên ông P không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ông P và bà D đã ly thân từ tháng 01 năm 2023 cho đến nay. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông P và bà D có 01 con chung tên là Đỗ Đình P1, sinh ngày 08/5/2013. Theo nguyện vọng của cháu Đỗ Đình P1 đƣợc sống cùng ba nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Đỗ Đình P1 cho ông Đỗ Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ông Đỗ Hoàng P không yêu cầu bà Lê Thị Kim D cấp dƣỡng nuôi con chung Đỗ Đình P1 nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra xem xét.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim D là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim D về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Đỗ Hoàng P đang thƣờng trú tại xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Lê Thị Kim D có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim D, bị đơn ông Đỗ Hoàng P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim D và bị đơn ông Đỗ Hoàng P chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣởng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P ngày 05 tháng 5 năm 2023 thì ông P và bà D chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông P và bà D thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà D và ông P đã sống ly thân.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà D và ông P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim D đƣợc ly hôn với bị đơn ông Đỗ Hoàng P theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông P và bà D có 01 con chung tên là Đỗ Đình P1, sinh ngày 08/5/2013. Hiện nay, cháu P1 đã trên 07 tuổi.
Hội đồng xét xử xét thấy, theo nguyện vọng của cháu Đỗ Đình P1 đƣợc sống cùng với ông P nên Hội đồng xét xử giao cháu Đỗ Đình P1 cho ông Đỗ Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của ông P.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông P không yêu cầu bà D phải cấp dƣỡng nuôi con chung Đỗ Đình P1 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim D đối với bị đơn ông Đỗ Hoàng P về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim D đƣợc ly hôn với ông Đỗ Hoàng P.
3. Về con chung:
3.1. Giao con chung Đỗ Đình P1, sinh ngày 08/5/2013 cho ông Đỗ Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.
3.2. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Hoàng P không yêu cầu bà Lê Thị Kim D cấp dƣỡng nuôi con chung Đỗ Đình P1.
3.3. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản trở ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.
3.4. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Lê Thị Kim D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Lê Thị Kim D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004932 ngày 08 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Lâm |