- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Hồng T về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn B. Cho bà Phạm Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-3-2024 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đinh Thị Thùy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Kiều Phương.
Ông Võ Văn Chanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 19 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 219/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Hồng T, sinh năm 1985 (xin vắng).
Nơi cư trú: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh C ..
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1990 (vắng).
Nơi cư trú: Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Năm 2016, bà T và ông B kết hôn tự nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương; sau đó mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Rồng, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau vào ngày 16 tháng 10 năm 2020.
Lý do xin ly hôn: Ông bà chung sống nhưng không hạnh phúc do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Ông bà sống ly thân từ năm 2021 đến nay mà không giải quyết được mâu thuẫn. Do tình cảm vợ chồng đến mức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông B.
- Về con chung: Không có.
- Về cấp dưỡng, chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ thu và nợ trả: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng không đến Tòa án làm việc, cũng không có văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng
Bà Phạm Hồng T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn B, đây là tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án không có yếu tố nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn bà T có đơn xin vắng mặt nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T là có căn cứ.
Bị đơn ông B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không lý do, Tòa án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông B.
Về nội dung vụ án
- Về hôn nhân: Bà T và ông B tổ chức hôn lễ vào năm 2016, sau đó đăng ký kết hôn tại xã Hàm Rồng, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 16/10/2020, vì vậy quan hệ hôn nhân của ông bà được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp.
Bà T yêu cầu ly hôn vì cho rằng vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau và bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn kéo dài khiến bà T không còn tình cảm nên cương quyết ly hôn với ông B. Ông B không phản đối yêu cầu ly hôn của bà T.
Nhận thấy, trong quá trình chung sống, ông bà đã xảy ra mâu thuẫn mà không tìm ra cách khắc phục, Tòa án đã tổ chức hòa giải nhiều lần để hàn gắn hôn nhân nhưng ông không có mặt để hòa giải và ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay mà không giải quyết được mâu thuẫn. Chứng tỏ ông bà không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc nhau mà mỗi người chỉ biết bổn phận người đó, mục đích hôn nhân không đạt được.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T cho ly hôn giữa bà T với ông B theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Không có.
-Về chia tài sản, công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự“Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí được khấu trừ, án phí nguyên đơn đã nộp đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Hồng T về việc xin ly hôn với ông Nguyễn Văn B. Cho bà Phạm Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ thu và nợ trả: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0016317 ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí hôn nhân nguyên đơn đã nộp đủ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - UBND xã Hàm Rồng, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thùy Linh |