vanban.org

Bản án 21/2024/DS-ST — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

; Điều 101, 166, 203 Luật đất đai năm

3; Điều 357, 651, 652, 653, 468 của Bộ luật dân sự năm ; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qu định về án phí, l phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? ; Điều 101, 166, 203 Luật đất đai năm
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
T A N NH N D N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2024/DS-ST
Ngày: 07-8-2024
V/v tranh chấp chia thừa kế
quyền sử dụng đất; chia tài sản
chung là quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ngu n Ng c V ng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ng c Đằng;

Ông Huỳnh Ng c Trước.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n ảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp

- Đ i di n Vi n i s t nh n d n t nh Đồng Th p tha gia phiên tòa: Bà Nguy n Ng c Trang - i m sát vi n

Trong các ng

v ng

/2024, 07/8/2024 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2022/TLST-DS ng 9 tháng 3 năm

về vi c tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung là quyền sử dụng đất theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3

QĐ DS-ST ng

tháng năm

v Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3A

QĐ DS-ST (Bổ sung ng tháng năm

giữa các đương sự:

Ngu n đơn:

1.1. Bà Nguy n Thị Bé T sinh năm 9

1.2. Ông Nguy n Văn N sinh năm 9

1.3. Ông Nguy n Văn C sinh năm 9

Người giám hộ cho ông N, ông C: Bà Nguy n Thị Bé T sinh năm 9 ; Cùng địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của bà T: Luật sư Võ Thị ăng G –Văn phòng L , Đo n Luật sư tỉnh Đ; Địa chỉ: Số B, đường N, khóm M, thị trấn M, huy n C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

2. Bị đơn: ng Nguy n Văn N sinh năm 9 ; Địa chỉ: Số D, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Đ i di n theo ủy quyền của ông N1: Chị Nguy n Thị N2 sinh năm 999 địa chỉ: Ấp L, xã T, huy n T, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguy n Thị Bé Ú sinh năm 9 (chết).

Người thừa kế thế vị của bà Ú: Chị Nguy n Thị L sinh năm 99 ; địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Đ i di n theo ủy quyền của chị L: Anh Trần Đình H sinh năm 9 9; địa chỉ: Số đường N Phường B, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.2. Bà Nguy n Thị B, sinh năm 9 (chết ; Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của bà B:

Chị Nguy n Thị T1 (M sinh năm 9 9; Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp (con bà B). (Có mặt)

Chị Nguy n Thị C1 sinh năm 9 ; Địa chỉ: Số I, Tổ A, ấp Đ ã H thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp (con bà B). (Có mặt)

Anh Nguy n Văn T sinh năm 9 3; Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp (con bà B). (Có mặt)

Chị Nguy n Thị G1 (J, S sinh năm 9 ; Địa chỉ hộ khẩu: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp (con bà B).

Địa chỉ hi n nay: Số nh

đường B, làng D, thôn G, huy n B, tỉnh Đ i Loan, Trung Quốc

3.3. Chị Nguy n Thị T1 (M sinh năm 9 9; Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Đ i di n theo ủy quyền chị T1: Bà Ngô Thị Kim X địa chỉ: Số nhà C - C đường L, Tổ C hóm C Phường A, thành phố cao lãnh, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.4. Chị Nguy n Thị G1 (J, S sinh năm 9 ; Địa chỉ hộ khẩu: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Địa chỉ hi n nay: Số nh

đường B, làng D, thôn G, huy n B, tỉnh Đ i Loan, Trung Quốc.

Đ i di n theo ủy quyền của chị G1: Chị Nguy n Thị L sinh năm 99 ; địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.5. Chị Nguy n Thị C1 sinh năm 9 ; Địa chỉ: Số I, Tổ A, ấp Đ ã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.6. Anh Nguy n Văn T sinh năm 9 3; Địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có mặt)

3.7. Ông Trần Văn S sinh năm 9 3 (ch ng bà T) (Có mặt)

3.8. Chị Trần Thị Thúy D sinh năm 9 (con b T) (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.9. Anh Trần Văn T3 sinh năm 1991 (con bà T) (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

3.10. Chị Trần Thị H ng G2 sinh năm

(con b T) (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

3.11. Ông Nguy n Hữu T4 sinh năm 9 9 (ch ng bà T1) (Có mặt)

3.12. Chị Nguy n Thị H ng N3 sinh năm

(con b T1) (Vắng mặt)

3.13. Anh Nguy n Đức T5 sinh năm

(con b T1) (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Số B, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

3.14. Anh Nguy n Trường A, sinh năm 9 ; Địa chỉ: Số A, Tổ A, ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp (ch ng chị L). (Vắng mặt)

3.15. Ủy ban nhân nhân thành phố C.

Đ i di n theo pháp luật: Ông Võ Phan Thành M1, chức vụ: Chủ tịch; Địa chỉ: Đường C phường A thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Nguyễn Thị Bé T trình bày: Cha mẹ bà T là ông Nguy n Văn và bà Nguy n Thị N4. Cha mẹ được ông bà nội cho khoảng 7.000m2 đất, g m có đất l m lúa đất tr ng câ lâu năm v đất ở t i nông thôn Năm

ông K l m đơn in đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ v đựợc cấp giấy chứng nhận QSDĐ di n tích 5.103,2m2, trong đó đất ở nông thôn di n tích 287,7m2 đất tr ng câ lâu năm di n tích 4.815,5m2, thuộc thửa 135 tờ bản đ số 13. Bản chính giấy chứng nhận QSDĐ hi n nay do bà Nguy n Thị Bé T giữ. Còn di n tích 2.000m2 thuộc thửa 99, tờ bản đ số 12, lo i đất lúa, ông K đã đăng ký nhưng chưa nhận được cấp giấy chứng nhận QSDĐ; đất t i xã H, Tp C, tỉnh Đ ng Tháp.

Cha mẹ có người con chung: Ông Nguy n Văn N , ông Nguy n Văn N (b nh tâm thần người giám hộ là Nguy n Thị Bé T ), bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn C (b nh tâm thần người giám hộ là bà Nguy n Thị Bé T), ông Nguy n Văn M (chết năm

9 không có vợ con), bà Nguy n Thị Bé Ú (Chết năm

có người thừa kế của bà Ú là bà Nguy n Thị L.

Năm 9 b N4 chết thì ông K trực tiếp quản lý canh tác đất đ nuôi đ nuôi con, còn ông Nguy n Văn N có vợ về ở t i xã L, huy n T và bà Nguy n Thị Bé T cũng lập gia đình ở ri ng Năm 9 ông K có vợ khác là bà Nguy n Thị B, có hai người con chung: Bà Nguy n Thị G1, bà Nguy n Thị T1 (M Năm

ông K chết không đ l i di chúc.

Sau khi ông K chết thì ông N1 về chiếm di n tích đất nêu trên và lên liếp tr ng khoảng 200 cây xoài, cất tr i nhỏ ở ngo i vườn Còn căn nh của ông K thì ông C, ông M2 vẫn ở và ông M2 canh tác di n tích 2.000m2 đất ruộng, nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận. Riêng ông N vì b nh tâm thần quá nặng nên bà T đem ông N về nhà bà T chăm sóc hoảng tháng 01/2018, bà Nguy n Thị B, bà Nguy n Thị G1, bà Nguy n Thị T1 và bà Nguy n Thị L làm đơn u cầu chia thừa kế. Theo tờ thỏa thuận ngày 05/4/2018 thì bà B, bà G1, bà T1, bà L được chia chung di n tích 72m2 (có nh đang ở) và mỗi người được nhận di n tích 135m2 đất tr ng câ lâu năm

L được chia di n tích 70m2 đất ở t i nông thôn (có nh đang ở) và 135m2 đất tr ng câ lâu năm tr n đất có 05 cây xoài do ông K tr ng. Sự thỏa thuận tr n được Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh chấp nhận, nên ngày 27/4/2019 Tòa án nhân dân Tp Cao Lãnh ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án (Số 3

QĐ ST-DS).

Đối với các di n tích đất mà bà B, bà G1, bà T1, bà L đã thỏa thuận được chia thì chưa tách thửa nhưng cho ông N1 hưởng o i đến hết tháng 5 âl năm 2020. Vì vậy hi n na đất tr ng câ lâu năm của bà B, bà G1, bà T1, bà L được chia thì ông N1 đang sử dụng.

Nay yêu cầu chia thừa kế QSDĐ cho người con ông K g m: Ông N1, ông N, bà T, ông C mỗi người được nhận một kỷ phần bằng nhau. Do bà T là người giám hộ của hai người bị b nh tâm thần là ông N và ông C n n đối với đất mà ông N và ông C được hưởng thì bà B1 T in được quản lý sử dụng đ nuôi v chăm sóc cho ông N và ông C. Bà Nguy n Thị Bé T được nhận di n tích 36,42m2 đất ở nông thôn, di n tích 1.068,87m2 đất tr ng câ lâu năm v di n tích 500m2 đất tr ng lúa. Ông N được nhận di n tích di n tích 36,42m2 đất ở nông thôn, di n tích 1.068,87m2 đất tr ng câ lâu năm v di n tích 500m2 đất tr ng lúa. Ông C được nhận di n tích 36,42m2 đất ở nông, di n tích 1.068,87m2 đất tr ng câ lâu năm v di n tích 500m2 đẩt tr ng lúa. Bà T, ông N, ông C đ ng ý trả giá trị 144 cây xoài cho ông N1 theo giá của Tòa án định giá.

- Ông Nguyễn Văn N1 trình bày: Ông K và bà N4 có người con chung như trình b của bà T l đúng (ông N, ông C b nh tâm thần người giám hộ là bà T). Cha mẹ của ông N1 được ông bà nội cho khoảng 7.000m2 đất lúa, đất câ lâu năm v đất ở nông thôn Năm

ông K l m đơn in cấp giấy chứng nhận QSDĐ v được cấp giấy chứng nhận di n tích là 5.103,2m2 thuộc thửa đất số 135 tờ bản đ số 3 Đối với di n tích 2000m2 thửa số 99, tờ bản đ số 12 lo i đất lúa, ông K đã đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận; đất t i xã H, thành phổ C, tỉnh Đ ng Tháp.

Sau khi bà N4 chết thì ông K l người trực tiếp quản lý canh tác đất đ nuôi ông N, ông C, ông M2, còn ông N1 và bà T có gia đình ri ng Năm 9 ông K có vợ khác là bà Nguy n Thị B có người con là bà G1 và bà T1. Năm

ông K chết không đ l i di chúc nên ông N1 về sử dụng đất tr ng câ lâu năm còn ông M2 canh tác phần 2000m2 đất ruộng.

Khoảng tháng 01/2018 bà B, bà G1, bà T1 và L l m đơn u cầu chia thừa kế và theo thỏa thuận giữa các b n đã được Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh chấp nhận nên ngày 27/04/2018, Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh ra quyết định đình chỉ vụ án (số 3

QĐST-DS).

Như vậy sau khi thỏa thuận chia đất cho bà B, bà G1, bà L, bà T1 thì di n tích đất của ông K đứng t n QSDĐ còn l i là 4.421,2m2 thửa 135 (trong đó di n tích 145,7m2 đất ở t i nông thôn), di n tích 2000m2 đất làm lúa thuộc thửa 99 và có 193 cây xoài do ông N1 tr ng. Sau khi ông K chết thì có số cây xoài còn l i là của ông K tr ng thuộc thửa đất số 135. Nay bà Nguy n Thị Bé T đ ng thời l người giám hộ cho ông N, ông C yêu cầu di n tích còn l i thuộc thửa 135 và thửa 99 chia cho người g m ông N1, ông N, bà T và ông C mỗi người đều nhận được kỷ phần bằng nhau. Ông N1 đ ng ý phần đất nêu trên chia thừa kế theo pháp luật theo yêu cầu của bà T.

Tu nhi n đối với di n tích 2.302m2 mà bà T đã cố tình che giấu đất là di sản thừa kế của cha mẹ đ l i, bà T đã l n lút đi đăng ký di n tích 2.302m2 bao g m di n tích 300m2 đất ở nông thôn thửa số 4690 và 2.002 m2 đất cây lâu năm thửa số 633, tờ bản đ số 17 qua tên bà T m không ai trong gia đình ha biết. Ngu n gốc đất bà T tự ý kê khai là của ông Nguy n Văn T và bà Lê Thị S2 (đều chết trước năm 9 đ l i cho bà N4. Ông K, bà N4 sử dụng và thống nhất là tài sản chung của vợ ch ng cùng nhau canh tác đ nuôi con. Năm 9 b N4 chết đ l i phần đất 2.302m2 cho ông K sử dụng cùng với các con Đến năm

khi đi đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ thì ông K chưa đăng ký phần đất n vì đất còn nằm trong sổ QSDĐ của h tộc và được ông T7 là cháu nội của h tộc đang quản lý.

Nay ông N1 l m đơn khởi ki n bà T yêu cầu chia phần di n tích đất 2.302m2 là tài sản chung chưa chia của bốn người: Ông N1, ông N, bà T, ông C. Chia làm 4 phần mỗi phần 25% trong di n tích 2.302m2 đất tr ng cây lâu năm v đất ở nông thôn.

- Bà Nguyễn Thị B và Nguyễn Thị T1 trình bày:

Trong quá trình giải quyết vụ án bà B và bà T1 trình bày và yêu cầu như sau: ng Nguy n Văn H (chết năm 9 v b Ngô Thị B2 (chết năm 93 có đ l i cho ông K sử dụng di n tích đất 7.582m2, t i ấp Đ ã H thành phố C. Ông K được cấp giấy chứng nhận QSDĐ ng

3 Năm 2007, do đất của ông K có biến động về số đo di n tích đất nên cấp giấy chứng nhận cho hộ ông Nguy n Văn t i thửa số 135 tờ bản đ số 3 trong đó di n tích đất thổ cư

m2, di n tích đất câ lâu năm

m2.

Ông K và bà N4 sống chung có người con g m ông N, ông N1, bà T, ông C, ông M2 (chết không có vợ, con), bà Ú (chết), bà Ú có con là bà L. Sau khi bà N4 chết thì ông K và bà B sống chung năm 9 ông K chết không đ l i di chúc.

Tài sản: Di n tích đất thổ cư

m2, di n tích đất câ lâu năm 4.815m2, thửa đất số 135 tờ bản đ số 13, cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ ông K ngày 11/11/2007; di n tích đất lúa 3.520, lm2 thửa số 99 tờ bản đ số 12, giấy chứng nhận QSDĐ số

9 QSDĐ

QĐ-UB, cấp ngày 22/8/2003 cho hộ ông K và giấy chứng nhận QSDĐ thửa số 99 thì bà B đang quản lý. Căn nh của ông K xây dựng năm 99 chiều ngang 4,90m, chiều dài 13m, nền g ch, vách g ch, mái tol, nhà phụ chiều ngang 4,17m, chiều dài 1lm. Ngo i ra tr n đất có khoảng 6 ngôi mộ của ông bà, cha mẹ di n tích khoảng 60m2. Sau khi ông K chết thì ông N1 về sử dụng di n tích đất vườn lên liếp tr ng xoài khoảng

câ o i canh tác đất lúa và sử dụng căn nh

L có cất 01 căn nh có chiều ngang 5m chiều dài 13m. Bà B cất căn nh tr n di n tích 123,2m2. Vào ngày 5/4/2018, bà B và ông N1 có thỏa thuận phần di n tích đất có căn nh của bà B thì bà B được sử dụng di n tích 123,20m2 và di n tích đất lâu năm có ghi chung l ngang m d i 90m. Tờ thỏa thuận này không có ghi mỗi người sử dụng di n tích đất là bao nhiêu, không có ra chính quyền địa phương thị thực chưa chu n tên qua bà B, bà L đứng tên các thửa đất. Bà B đang sử dụng di n tích đất lâu năm nhưng bản thỏa thuận không có đủ các hàng thừa kế của ông K thống nhất n n chưa có giá trị về mặt pháp lý. Hi n nay bà L không thống nhất và bà G1 không có ký tên bản thỏa thuận.

Nay yêu cầu chia thừa kế cho bà B đất thổ cư di n tích 123,20m2 v đất câ lâu năm 3 m2 thửa đất 135. Bà Nguy n Thị T1 yêu cầu được chia đất lâu năm 3 m2 t i thửa đất 135. Không yêu cầu chia di n tích đất lúa, không yêu cầu chia căn nh của ông Nguy n Văn .

- Bà Nguyễn Thị L trình bày: Sinh thời ông bà ngo i của bà L (ông K, bà N4) t o dựng và thừa hưởng đất của ông b đ l i di n tích 7.103,2m2 g m đất lúa, đất tr ng câ lâu năm v đất ở nông thôn, do hộ ông K đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ Đối với giấy chứng nhận QSDĐ thửa số 135 tờ bản đ số 13 di n tích 5.103,2m2 thì do bà T cất giữ; giấy chứng nhận QSDĐ thửa số 99 tờ bản đ số 12 di n tích 2.000m2 thì do bà B cất giữ. Hi n nay, bà T yêu cầu ông N1 chia thừa kế thành 04 kỷ phần cho ông N1, ông N, bà T và ông C nên bà L không đ ng ý. Bà L yêu cầu chia phần đất câ lâu năm di n tích 4.700m2 thửa đất số 135 thành 07 kỷ phần và bà L nhận một phần. Về đất lúa thửa số 99 di n tích 2.544,3m2 chia thành 06 phần và bà L yêu cầu nhận một phần. Vị trí đất câ lâu năm nhận phía sau nhà bà B.

- Bà Nguyễn Thị G1 trình bày: Ông K và bà B là cha mẹ của bà G1. Ông K chết không có đ l i di chúc, hàng thừa kế của ông K g m người. Di sản ông K đ l i g m đất thổ cư

m2, một căn nh cấp 4, di n tích đất cây lâu năm

m2 thửa số 135 tờ bản đ số 13. Di n tích đất tr ng lúa 2.544,3m2 thửa số 99 tờ bản đ số 12. Các di n tích đất nói trên hi n nay do bà B, bà T1, bà L, ông N1 mỗi người quản lý sử dụng một phần. Nay bà G1 yêu cầu chia di n tích 4.700,4m2 đất câ lâu năm thửa số 135 thành 06 phần bằng nhau và bà G1 nhận một phần. Chia di n tích 2.544,3m2 đất tr ng lúa thửa số 99 thành 06 phần bằng nhau và bà G1 nhận một phần. Tuy nhiên do bà G1 có Quốc tịch nước ngoài nên bà G1 đ ng ý giao l i toàn bộ phần di sản thừa kế của mình được hưởng cho bà L quản lý sử dụng đứng t n QSDĐ

T i phi n Tòa sơ thẩm:

+ Bà Nguy n Thị Bé T trình bày: Bà T giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, về vi c chia thừa kế thửa đất số 135 tờ bản đ số 13 di n tích 5.103,2m2 trong đó di n tích 287,7m2 (T), di n tích 4.815,5m2 (CLN) và tháo dỡ bỏ căn nh cấp 4 của ông K đ chia thừa kế đất; thửa đất số 99, tờ bản đ số 12 di n tích 3.520,1m2 (Lúa).

+ Chị Nguy n Thị N2 (đ i di n cho ông Nguy n Văn N ) trình bày: Ông N1 giữ nguyên yêu cầu phản tố, về vi c yêu cầu bà T chia tài sản chung của cha mẹ ông N1 và bà T chết đ l i chưa chia đối với thửa 4690 di n tích 300m2 (T); thửa 633 di n tích 2.002m2 (CLN), giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho bà T ng 3 3

; đất t i ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

+ Ông Trần Đình H (đ i di n cho Nguy n Thị L) trình bày: Bà L giữ nguyên yêu cầu độc lập, về yêu cầu chia thừa kế di sản của ông K đ l i theo qu định của pháp luật, không thỏa thuận được với ông N1, bà T về giải quyết vụ án.

+ Bà Nguy n Thị L (đ i di n cho bà Nguy n Thị G1) trình bày: Bà G1 giữ nguyên yêu cầu độc lập, về yêu cầu chia thừa kế di sản của ông K đ l i theo qu định của pháp luật, không thỏa thuận được với ông N1, bà T về giải quyết vụ án.

+ Bà Nguy n Thị C1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị T1, bà Nguy n Thị L (đ i di n cho bà G1) trình b : Các đương sự giữ nguyên yêu cầu độc lập của bà Nguy n Thị B, về vi c yêu cầu chia thừa kế tài sản của ông K đ l i.

+ Bà Ngô Thị Kim X (đ i di n cho bà Nguy n Thị T1) trình bày: Bà T1 giữ nguyên yêu cầu độc lập, về yêu cầu chia thừa kế di sản của ông K đ l i theo qu định của pháp luật, không thỏa thuận được với ông N1, bà T về giải quyết vụ án.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát bi u:

+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến xét xử t i phiên tòa Thẩm phán, Hội đ ng xét xử Thư ký Luật sư v đương sự thực hi n theo đúng qu định của pháp luật.

+ Về nội dung:

Di n tích đất tranh chấp 7.959,9m2, thửa 135, 99, tờ bản đ số 13,12, t a l c xã H, thành phố C do ông Nguy n Văn đứng tên giấy chứng nhận. Trên đất có căn nh ông K, nhà bà B, nhà chị L Đất do ông N1 gia đình b B, gia đình chị L quản lý, sử dụng v câ tr ng do ông N1 tr ng

Các đương sự thống nhất ông K (chết năm

v b Nguy n Thị N4 (chết năm 9 có người con: Ông N1, ông N (b nh tâm thần, bà T giám hộ), bà T, ông C (b nh tâm thần, bà T giám hộ), bà Ú (chết năm

con l chị L), Nguy n Văn M (chết ngày 01/11/2019, không vợ con Năm 9 ông K cưới bà B, có 02 con chung: Bà G1, bà T1.

Ông K chết không đ l i di chúc, hàng thừa kế của ông K g m người: Ngây, Ngay, T, C, Ú (Lựu), B, T1, G1 (Lựu).

Bà T, ông N1 cho rằng năm

đã chia đất cho B, T1, G1, L nên trừ phần đất đã chia cho h còn l i chia làm 4 phần cho N1, Ngay, T, C. Tuy nhiên theo Tờ thỏa thuận ngày 05/4/2018 chỉ có bà B, bà T1, chị L, ông N1 ký t n không đủ hàng thừa kế của ông K thống nhất n n chưa thực hi n chu n QSDĐ giấy chứng nhận vẫn do ông K đứng t n v phát sinh tranh chấp nên Tờ thoả thuận chưa có giá trị pháp lý. Từ đó các đương sự yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật là phù hợp.

Kết quả định giá tài sản th hi n t i biên bản định giá ngày 01/4/2024 thì đất thổ cư giá 3

đ m2; đất CLN trong 50m giá là

đ m2; ngoài m giá l

đ m2; đất lúa giá 3

đ m2.

1) Thửa 3 đo đ c thực tế 5.633,2m2 (287,7m2 đất ONT và 5.345,5m2 đất CLN).

+ Di n tích 287,7m2 đất ONT: Lựu, T1, G1 không yêu cầu chia n n đất thổ cư được chia làm 05 phần, mỗi phần 57,54m2.

Theo sơ đ đo đ c thì di n tích 101,4m2 đất thổ cư có căn nh của bà B n n giao cho người kế thừa của bà B quản lý, sử dụng. Vậy nhận thừa kỷ phần 43,68m2.

Di n tích đất thổ cư còn l i 186,3m2 có căn nh của ông K nên giao cho ông N1 quản lý, sử dụng. Vậy nhận thừa kỷ phần 128,76m2.

Bà T nhận giá trị 03 kỷ phần nên buộc người kế thừa của bà B trả giá trị đất thổ cư di n tích 3 m2 cho bà T và ông N1 trả giá trị đất thổ cư di n tích 128,76m2 cho bà T theo giá của Hội đ ng định giá.

+ Di n tích 5.345,5m2 CLN: Các đương sự thống nhất trừ di n tích đất lối đi chung l 333 m2 ai được chia đất liền kề thì được đứng t n QSDĐ lối đi chung; thống nhất trừ di n tích 02 khu mộ l

3 9m2 v đ ng ý giao đất khu mộ cho ông N1 đứng t n QSDĐ Di n tích còn l i 4.868,2m2 nếu chia l m phần thì mỗi phần l

m2, tuy nhiên bà B v b T1 chỉ u cầu được chia mỗi người 3 m2 tổng cộng

m2, nên di n tích còn l i l

m2 chia làm 6 phần (Ngây, Ngay, T, C, L, G1), mỗi phần 698,03m2.

B v b T1 u cầu được nhận đất t i vị trí đã chia v r o l i v o năm

nhưng đo đ c phần b B 340m2 phần b T1 245m2 tổng cộng m2 đều không đủ di n tích tách thửa do đó giao phần đất n cho người kế thừa của b B được quản lý sử dụng v người kế thừa của b B được đứng t n QSD đất 585m2 v di n tích lối đi liền kề Người kế thừa của b B trả giá trị đất m2 cho b T1 theo giá của Hội đ ng định giá

Hi n tr ng đất còn l i các đương sự thống nhất được chia l m 3 phần theo chiều d c đ giao cho ông N1, bà T, chị L nhận đất quản lý, sử dụng. Cụ th :

Chị L nhận đất vị trí có căn nh

3m2 (64,4m2 + 09,9m2) và vị trí đất giáp lối đi 99 m2, tổng cộng 1.069m2 Chị L được đứng t n QSDĐ phần đất n v di n tích lối đi liền kề.

Bà T nhận đất nằm liền kề đất chị L 1.369,3m2

T được đứng t n QSDĐ n v di n tích lối đi 9m2.

Ông N1 nhận đất liền kề đất bà T 1.821,1m2 (t i vị trí đất có khu mộ), ông N1 được đứng t n QSDĐ n di n tích đất khu mộ v di n tích lối đi 15,8m2.

Ông N1 phải trả giá trị đất chênh l ch cho bà T1, chị L, bà T theo giá của Hội đ ng định giá.

Người kế thừa của B, T1, L, T phải trả giá trị câ tr n đất cho ông N1 theo biên bản ki m tra câ tr n đất ngày 07/8/2024 và theo giá của Hội đ ng định giá.

2) Thửa 99 đo đ c thực tế 2.326,7m2 đất lúa: Bà B, bà T1 không yêu cầu chia đất lúa n n đất lúa được chia làm 6 phần (Ngây, Ngay, T, C, G1, L), mỗi phần là 387,78m2. Bà T nhận 3 phần là 1.163,34m2. Chị L nhận 2 phần là 775,56m2. Ông N1 nhận giá trị đất 387,78m2.

Hi n tr ng đất được chia đôi b T nhận đất 1.157,6m2; chị L nhận đất 1.169,1m2 Do đó chị L phải trả giá trị cho ông N1 387,78m2 và giá trị chênh l ch 5,74m2 cho bà T.

Di n tích đất tranh chấp 2.292,9m2, thửa 4690, 633, tờ bản đ số 17, t a l c xã H, thành phố C, do hộ bà T đứng tên GCN và quản lý sử dụng cất nhà, ao cá, tr ng cây.

Ông N1 cho rằng đất của bà N4 đ l i, là tài sản chung của N1, Ngay, T, C nên yêu cầu chia tài sản chung cho ông N1 được nhận ¼ đất. Tuy nhiên, trình bày của ông N1 không có chứng cứ chứng minh không được bà T thừa nhận.

Trong khi các lời trình bày, lấy lời khai ông N1 đã trình b rõ đất có ngu n gốc của ông bà ngo i Nguy n Văn T và Lê Thị S2 cho mẹ là bà N4, nói ai nuôi ông N thì được hưởng, cha mẹ cùng canh tác, sau khi bà N4 chết thì ông K cùng các con canh tác sau đó ông K cho bà T cất nhà ở. Ông T7 là cháu nội của h tộc nói không cắt giao cho ông K vì sợ ông K bán đất, bà T khóc lóc với ông K nói đ bà T đứng t n đất này, còn ông N1 đứng t n đất của cha mẹ đ l i, ông N1 thấy vậ cũng được n n đ ng ý. Ông N1 còn cho rằng bà T nuôi ông N thì đã hưởng phần đất n nhưng b T tiếp tục yêu cầu chia thừa kế cho ông N nữa là không phù hợp.

Từ đó cho thấy yêu cầu chia tài sản chung của ông N1 l không có căn cứ chấp nhận.

Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định: Chấp nhận một phần yêu cầu của bà T, ông N1, T1; chấp nhận yêu cầu của bà B, bà G1, chị L về chia thừa kế.

Bà T, Ngay, C nhận giá trị đất thổ do người kế thừa của bà B trả và do ông N1 trả Được QSDĐ 3 m2 (trong đó có 9m2 đất lối đi đất CLN và nhận giá trị do ông N1 trả, phải trả giá trị cây tr ng cho ông N1 Được QSDĐ 1.163,3m2 đất lúa v nhận giá trị do chị L trả 5,74m2.

Ông N1 được QSD 186,3m2 đất thổ; 2.022,7m2 đất CLN (trong đó có đất khu mộ và lối đi v nhận giá trị đất lúa do chị L trả Đ ng thời phải trả giá trị đất thổ, CLN cho bà T, T1, L như phân tích tr n

Chị L được QSDĐ 3 m2 đất CLN (trong đó có đất lối đi v nhận giá trị do ông N1 trả Được QSDĐ di n tích 1.169,1m2 đất lúa, phải trả giá trị cho ông N1, bà T.

Người kế thừa của bà B được QSDĐ

m2 đất thổ v đất câ lâu năm được chia v đất lối đi phải trả giá trị cho bà T b T1.

Bà T1 được nhận giá trị đất do người kế thừa của b B trả v ông N1 trả

Không chấp nhận yêu cầu của ông N1 về chia tài sản chung.

Về chi phí, án phí: Giải quyết theo qu định pháp luật.

Sau khi nghi n cứu các t i li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra t i phi n tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng t i phi n tòa Hội đ ng t ử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguy n Thị Bé T khởi ki n ông Nguy n Văn N , về vi c tranh chấp chia thừa kế QSDĐ v ông N1 có yêu cầu phản tố về chia tài sản chung là QSDĐ của cha mẹ đ l i chưa chia Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị G1 đang ở nước ngoài. Vì vậy Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục dân sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Hi n nay, ông N, ông C đã được Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh Quyết định tuyên bố l người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi dân sự đ ng thời ác định người giám hộ là bà T theo qu định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án thì bà B chết nên bà T1, bà C1, ông T2, bà G1 là người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà B. Tuy nhiên bà G1 có văn bản khước từ nhận di sản thừa kế của bà B ngày 20/3/2024 n n người kế thừa là bà T1, bà C1, ông T2 (người kế thừa tố tụng của bà B).

T i biên bản lấy lời khai ngày 08/12/2022, ông Đo n Văn M3 cho rằng bà Ú sống chung với ông không có đăng kết hôn, nếu bà Ú được hưởng thừa kế thì ông in khước từ nhận thừa kế của bà Ú và bà L l người được nhận kỹ phần thừa kế của bà Ú. Ông M3 yêu cầu không đưa ông v o tham gia tố tụng nên chấp nhận.

Ông N1 ủy quyền cho chị Nguy n Thị N2, bà L ủy quyền cho ông H, bà G1 ủy quyền cho bà L, bà T1 ủy quyền cho bà Ngô Thị Kim X, thủ tục ủy quyền tham gia tố tụng phù hợp nên chấp nhận. Ủy ban nhân dân thành phố C (UBND thành phố có đơn in vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận. Những người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên xét xử vắng mặt đương sự theo qu định.

Ngu n đơn bị đơn đều khai thống nhất là vợ ch ng ông Nguy n Văn (chết năm

v b Nguy n Thị N4 (chết trước năm 9 có người con g m: Ông N1, ông N, bà T, ông C, ông M2 (chết năm

chưa lập gia đình b Ú (chết 2011). Bà Ú có con là bà L.

Năm 984, ông K và bà B sống chung có người con g m: Bà T1 (M) và bà G1.

Tài sản: QSDĐ u cầu chia thừa kế g m thửa số 135 (một phần thửa đất số cũ tờ bản đ số 13 di n tích 5.103,2m2 trong đó: Đất ở t i nông thôn di n tích 287,7m2 đất tr ng câ lâu năm di n tích 4,815,5m2 (đo thực tế di n tích 5.633,2m2, trong ph m vi các mốc 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 trở về mốc 3 v tr n đất có căn nh cấp 4 của ông K, giấy chứng nhận QSDĐ do hộ Kiết đứng tên cấp ngày 11/4/2007; thửa số 99, tờ bản đ số 12 di n tích 3.520,1m2 - đất tr ng lúa (đo đ c thực tế di n tích 2.326,7m2 trong ph m vi các mốc 1, 2, 3, 28, 29 trở về mốc 1), giấy chứng nhận QSDĐ do hộ Kiết đứng tên cấp ng

3; đất t i ấp Đ ã H th nh phố C, tỉnh Đ ng Tháp QSDĐ u cầu chia tài sản chung chưa chia g m đất ở nông thôn thửa số 4690 tờ bản đ số 17 di n tích 300m2; đất tr ng câ lâu năm thửa số 633 tờ bản đ số 17 di n tích 2.002m2 (đo đ c thực tế tổng cộng hai thửa di n tích 2.292,9m2, trong ph m vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6, M14, M7, M13 trở về M1), giấy chứng nhận QSDĐ cấp cùng ngày 03/3/2014 cho bà T; đất t i ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

T i Công văn số

CNVPĐ ĐĐTPCL- TĐC ng

3

của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai th nh phố C (Chi nhánh VPĐ ĐĐ ý kiến: Thửa số 4 tờ bản đ số 13 cấp cho hộ ông K và tách thành 02 thửa số 135, 136; hi n nay thửa 3 đã cấp giấy chứng nhận cho ông Đặng H V ngày

v ai đang quản lý sử dụng thì Chi nhánh VPĐ ĐĐ không có ý kiến; theo thông tin trích lục ngày 27/10/2020 ghi tên bà T là sai, nội dung đúng l ghi hộ ông K đ ng thời thửa số 135, 99 là cấp cho hộ ông K.

T i Công văn số 665/UBND-TNMT ngày 18/3/2024 của UBND thành phố ý kiến: Đối với vi c ác định thành viên trong hộ ông K được cấp giấy chứng nhận QSDĐ thì đề nghị Tòa án Tỉnh liên h với Công an thành phố C đ được xác nhận nhân khẩu thời đi m cấp giấy chứng nhận của hộ ông K.

Theo Xác nhận số 1137/CATP-QLHC ngày 02/8/2024 của Công an thành phố C cung cấp thông tin về nhân khẩu trong hộ của ông K vào thời đi m cấp giấy chứng nhận, g m có ông K, ông N, ông C, ông M2, bà Ú, bà B, bà T1, bà G1, bà L, bà C1, ông T2, ông C2, anh K1. Xét thấy những thành viên như b C1, ông T2 có đăng ký chung hộ khẩu của ông K nhưng không cùng huyết thống với ông K (vì bà C1, ông T2 là con riêng của bà B ; đối với anh K1 thì các đương sự đều khai thống nhất là cháu của ông K đến ở nhờ trong nhà ông K nên không phải là thành viên trong hộ có QSDĐ (khoản 9 Điều 3 Luật đất đai năm 3 ngo i ra ông K, bà N4 chỉ các người con nêu trên chứ không còn con riêng, con nuôi nào khác.

Đối với giấy chứng nhận QSDĐ thửa số 99 thì theo Công văn số 1520/ CNVPĐ ĐĐ-TPCL ngày 22/6/2021 của Chi nhánh VPĐ ĐĐ ý kiến là Chi nhánh không xác định được ai là người nhận giấy chứng nhận QSDĐ. Bà B xác nhận giấy chứng nhận QSDĐ l do b đang quản lý (BL 142). Bà L cho rằng bà B quản lý giấy chứng nhận và có sao y bản chính cung cấp cho Tòa án (BL 172), hi n nay bà B chết nên giấy chứng nhận đã thất l c chưa tìm được v các đương sự đều ác định không có thế chấp vay tiền của cá nhân, tổ chức.

T i phi n tòa các đương sự đều thống nhất ngu n gốc đất là của cha mẹ ông K đ l i cho ông K và hộ của ông K được cấp giấy chứng nhận QSDĐ Nay bà T, chị N2, bà L, ông H, bà X v người kế thừa tố tụng của bà B đều không có yêu cầu xem xét chia tài sản chung trong hộ ông K, mà chỉ yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật v ác định di sản của ông K chỉ có thửa số 135, 99 (theo đơn in tách thửa đất ngày 22/01/2007 của ông K th hi n 136 tách ra từ thửa số đ chuy n nhượng- BL 238).

Xét đối với yêu cầu chia thừa kế thửa số 135 và thửa số 99:

Bà T yêu cầu ông N1 chia thừa kế QSDĐ đối với thửa số 135 (T) và thửa số 99 (Lúa). Bà T yêu cầu chia đều cho người con của ông K g m: Bà T, ông N1, ông N và ông C nhưng kỹ phần thừa kế của ông N và ông C thì giao cho bà T nhận. Ông N1 cũng đ ng ý chia thừa kế di sản của ông K như yêu cầu của bà T (BL 88) và t i phiên tòa chị N2 đ i di n cho ông N1 đ ng ý vi c chia thừa kế như n u tr n

Bà B yêu cầu chia thừa kế QSDĐ thửa số 135, cụ th là chia cho bà di n tích 123,2m2 (T) và di n tích 340m2 (CLN). Hi n nay, bà B đã chết thì người kế thừa tố tụng của bà B giữ nguyên yêu cầu độc lập của bà B.

Bà L, bà G1 yêu cầu chia thừa kế một phần thửa đất số 135 (CLN), thửa đất số 99 (Lúa v chia đều cho người g m: Bà T, ông N1, ông N, ông C, bà L, bà G1 và bà T1. Bà L yêu cầu nhận 02 kỷ phần thừa kế, vì kỷ phần của bà G1 đã cho b L (theo đơn khởi ki n có hợp pháp hóa thì bà G1 yêu cầu chia thành 06 phần nhưng t i phiên tòa bà L đ i di n bà G1 yêu cầu chia 07 phần).

Bà T1 yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật một phần thửa 135 (CLN), nhưng b chỉ yêu cầu chia di n tích 340m2 (CLN) giáp với phần đất của bà B. T i phiên tòa, bà X yêu cầu chia cho bà T1 một kỷ phần đất thổ cư thửa số 135 v giao cho người kế thừa tố tụng của bà B sử dụng; yêu cầu được chia phần đất lúa và giao cho bà L sử dụng. Nhận thấy vi c yêu cầu bổ sung này là không phù hợp nên không chấp nhận.

Bà T và ông N1 cho rằng v o năm

thì b B khởi ki n yêu cầu ông N1 chia thừa kế QSDĐ nhưng sau đó ông N1, bà B, bà T1 và bà L đã thỏa thuận chia đất cho bà B, bà T1, bà G1, bà L xong. Vì vậ không đ ng ý chia thừa kế QSDĐ cho b B, bà T1, bà L và bà G1 l chưa phù hợp. Bởi vì vi c thỏa thuận của các đương sự chưa ác định cụ th phần đất ở có chiều ngang, chiều dài là bao nhiêu mét; Tờ thỏa thuận th hi n chia đất cho bà B, bà T1, bà G1, bà L nhưng nội dung chỉ ghi giữ nguyên hi n tr ng phần đất nền nhà của bà B, bà L chứ hoàn toàn không th hi n bà G1 được QSDĐ đối với hai nền nh n như thế nào. Mặt khác vi c thỏa thuận không có mặt bà G1 v cũng không có văn bản ý kiến của bà G1 l có đ ng ý vi c thỏa thuận này hay không Đối với di n tích 604,4m2 (64,4m2 + 540m2) mà ông N1 thỏa thuận giao cho bà B, bà T1, bà L, bà G1 là lo i đất tr ng câ lâu năm nhưng theo Quyết định số

QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân tỉnh Đ qu định di n tích tối thi u được tách thửa là 700m2 trở lên nên thỏa thuận chưa phù hợp qu định. Hi n na chưa có văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vi c chuy n QSDĐ v thực tế giấy chứng nhận QSDĐ vẫn do ông K đứng tên.

Theo các đương sự thống nhất trừ các phần đất sau đâ không chia thừa kế g m: Đất đ làm lối đi chung (chiều ngang m nhưng tr n thực tế có nơi chiều ngang ngắn hơn di n tích 333,4m2 v giao cho người được nhận đất giáp lối đi đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ hoặc giao cho người n o đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ cũng được nhưng phải bảo đảm vi c đi l i thuận ti n của lối đi chung Đất khu mộ của ông bà di n tích 37,8,m2; đất khu mộ chưa tìm được địa chỉ người thân di n tích 106,1m2 thống nhất giao cho ông N1 đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ (đối với đất mộ chưa tìm được địa chỉ người thân của người chết n n chưa có ai u cầu giải quyết do đó không đặt vấn đề giải quyết nhưng cần t m giao cho ông N1 quản lý đất Đối với căn nh cấp 4 của ông K thì bà T yêu cầu phá bỏ đ chia đất là không phù hợp vì đâ l di sản của ông K cần phải gìn giữ và giao cho ông N1 được quyền sở hữu thờ cúng ông b đ ng thời các đ ng thừa kế khác cũng u cầu giữ nguyên cho ông N1 sở hữu nhưng ông N1 phải trả giá trị nền đất thổ cư vượt quá kỷ phần (không yêu cầu chia thừa kế phần căn nh tr n đất). Chị N2 khai là ông N1 đ ng ý không có yêu cầu về công sức quản lý duy trì di sản Người nhận thừa kế di n tích đất thừa trả giá trị cho người nhận thiếu di n tích.

Bà B đã cất nhà ở ổn định tr n đất thổ cư n n cần giữ nguyên hi n tr ng nh đất nhưng phải trả giá trị nền đất thổ cư vượt qúa kỷ phần. Trong quá trình giải quyết vụ án bà B chết n n người kế thừa tố tụng nhận kỷ phần của bà B. Bà T đã có nh ki n cố t i ấp H, xã H, thành phố C (nhà t i phần đất ông N1 yêu cầu chia tài sản chung n n được chia giá trị đất thổ cư l phù hợp. Bà L và bà G1 khước từ thừa kế đất thổ cư v đ ng ý đ l i chia cho các đ ng thừa kế khác.

Theo Công văn số

CNVPĐ ĐĐTPCL- TĐC ng 3

của Chi nhánh VPĐ ĐĐ ý kiến: Thửa đất số 3 99 đến na có đủ điều ki n cấp giấy chứng nhận QSDĐ không thì Chi nhánh VPĐ ĐĐ căn cứ theo kết quả giải quyết của Tòa án v căn cứ theo qu định của pháp luật hi n hành đ làm cơ sở giải quyết Công văn số 665/UBND-TNMT ngày 18/3/2024 của UBND thành phố ý kiến: Căn cứ khoản 3 Điều 100 Luật đất đai năm

3 qu định Hộ gia đình cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi h nh án văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu n i, tố cáo về đất đai của cơ quan Nh nước có thẩm quyền đã được thi h nh thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ qu ền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trường hợp chưa thực hi n nghĩa vụ tài chính thì phải thực hi n theo qu định của pháp luật.

Căn cứ khoản Điều 101 của Luật đất đai năm

3 qu định hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ qu định t i Điều 100 của Luật này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi ph m pháp luật đất đai na được UBND cấp xã xác nhận l đất không có tranh chấp, phù hợp với quy ho ch sử dụng đất, quy ho ch chi tiết xây dựng đô thị, quy ho ch xây dựng đi m dân cư nông thôn đã được cơ quan Nh nước có thẩm quyền phê duy t đối với nơi đã có qu ho ch thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ qu ền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ Điều 10 của Quyết định số

QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của UBND tỉnh Đ ban h nh qu định về điều ki n tách thửa điều ki n hợp thửa, di n tích tối thi u được tách thửa đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với di n tích có di n tích nhỏ hơn di n tích tối thi u cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất tr n địa bàn tỉnh Đ ng Tháp Qu định: “Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành hoặc thửa đất hình thành từ quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, trường hợp thừa kế phân chia QSDĐ đã được pháp luật công nhận, mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, thì người sử dụng đất được tách thửa và cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất”.

Theo Điều Điều 5 của Quyết định số

QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân tỉnh Đ ng Tháp qu định di n tích tối thi u được tách thửa đối với đất nông nghi p ở nông thôn, thì các thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (trừ di n tích nằm trong hành lang an toàn bảo v công trình công cộng) phải đảm bảo di n tích tối thi u 700m2 trở lên. Di n tích được tách thửa đối với đất ở t i nông thôn có nhà ở thì di n tích tối thi u từ 60m2 trở lên. Vì vậy vi c chia thừa kế QSDĐ phải phù hợp qu định n n chia đất trên thực tế phải đảm bảo vi c quản lý Nh nước về đất đai.

Chia thừa kế thửa đất số 135: Tổng cộng di n tích 5.633,2m2 (CLN + T) thửa số 135, sau khi trừ đất lối đi chung v đất khu mộ di n tích 477,3m2 (CLN thì đất còn l i chia thừa kế di n tích 5.155,9m2 trong đó di n tích 4.868,2m2 (CLN) và di n tích 287,7m2 (T Theo sơ đ đo đ c thì các đương sự thống nhất nhận đất trên thực tế di n tích g m: Người kế thừa tố tụng của bà B 585m2 (CLN) + 101,4m2 (T); bà L 1069m2 (CLN); bà T, ông N, ông C 1.369,3m2 (CLN); ông N1 1.821,1m2 (CLN) + 210,1m2 (thổ cư

3m2 v đất câ lâu năm 3 m2); tổng cộng 5.155,9m2.

Vậy di n tích 4.868,2m2 (CLN): Chia thành 8 kỷ phần nhưng b B v b T1 chỉ u cầu được chia mỗi người 3 m2 tổng cộng m2 nên di n tích còn l i l

m2 được chia làm 6 phần g m bà T, ông N, ông C, ông N1, bà L, bà G1 mỗi phần 698,03m2 (trong đó b T, ông N, ông C nhận chung 2.094,1m2; bà L và phần của bà G1 cho bà L 1.396,07m2 Đối với di n tích 287,7m2 (T được chia thành 05 kỷ phần cho người kế thừa tố tụng của bà B, bà T, ông N, ông C, ông N1 mỗi kỷ phần là 57,54m2 (trong đó b T, ông N, ông C nhận chung thổ cư 172,62m2). Cụ th :

Người kế thừa tố tụng của bà B được chia: Di n tích 585m2 (CLN) và giao cho đứng tên giấy chứng nhận đất lối đi chung

m2 (CLN), tổng cộng 807m2 (nhằm đảm bảo di n tích tối thi u được phép tách thửa), trong ph m vi các mốc 21, 22, 23, 24, 25, 26, U, T, K, I, H, G trở về 21; các mốc

’ U’ U trở về 26; các mốc T U U’ ’

3 3 3 3 3 3 39 L trở về K. Do phần đất của bà B 340m2 v đất của bà T1 245m2 được nhập chung l i cho đủ di n tích tách thửa đ giao cho người thừa kế tố tụng của bà B được QSDĐ n n người thừa kế tố tụng của bà B phải trả giá trị đất được chia thừa cho bà T1 di n tích 245m2(CLN

đ m2 = 99

đ Di n tích đất 101,4m2 (T), trong ph m vi các mốc 14, 15, 16, 17, F, E, D, C, B, trở về 14, n n người thừa kế tố tụng của bà B phải trả giá trị đất được chia thừa cho bà T, ông N, ông Chính di n tích 43,68m2 (T

3

đ m2 = 93. 9 đ

Bà T, ông N, ông C được chia di n tích 1.369.3m2 (CLN v đứng tên giấy chứng nhận đất lối đi chung 15,9m2 (CLN), tổng cộng 1.385,2m2 (CLN), trong ph m vi các mốc

3 33 M M M M

’ trở về 40; các mốc 30, 31, 33, 34 trở về 30. Bà T, ông N, ông C được nhận giá trị đất thiếu kỷ phần 724,8m2 (CLN

đ = 9

đ v được chia thừa kế giá trị đất tương ứng 03 kỷ phần di n tích 172,62m2 (T

3

đ m2 = 3

đ Tổng cộng số tiền

9

đ

Bà L được chia di n tích 1.069m2 (CLN v đứng tên giấy chứng nhận đất lối đi chung 9 m2 (CLN), tổng cộng 1.148,7m2 (CLN), trong ph m vi các mốc N’ M L 39 3 3 3 3 3 40, trở về N’; các mốc 17, 18, 19, 20, G, F trở về 17; các mốc E, F, G, H trở về E; các mốc C D E H G’ N’ N O P, Q, R, S, A trở về B; các mốc G’ I L M N’ trở về G’

L được nhận giá trị đất thiếu kỷ phần di n tích 327,07m2 (CLN

đ = 3 9

đ

Ông N1 được chia di n tích 210,1m2 (trong đó thổ cư 186,3m2 đất cây lâu năm 3 m2), trong ph m vi các mốc A S R Q P O N N’

’ 9 10, 11, 12, 13 trở về A. Di n tích 1.821,1m2 (CLN v đứng tên giấy chứng nhận đất lối đi chung di n tích 15,8m2 (CLN đất khu mộ di n tích 143,9m2, trong ph m vi các mốc 41, M44, M43, M42, M47, 33, 32, 4, M49, M48, M53, M52, M51, M50, 6, 7 trở về 41; các mốc 31, 3, 32, 33 trở về 31; các mốc M42, M43, M44, M45, M46, M47 trở về M42; các mốc M48, M49, 5, M50, M51, M52, M53, trở về M48; tổng cộng di n tích 2.004,6m2 (CLN) và di n tích 186,3m2 (T) Do đó ông N1 trả giá trị đất câ lâu năm được chia thừa (1.821,1m2 + 23,8m2) – 698,03m2 = 1.146,87m2

đ m2 =

9 đ; ông N1 trả giá trị đất thổ cư được chia thừa di n tích 128,76m2 (T

3

đ m2 =

3 đ Tổng cộng số tiền

đ

Bà T1 được chia thừa kế giá trị đất 340m2 số tiền 3

đ (người thừa kế tố tụng của bà B trả giá trị đất 245m2(CLN l 99

đ ng N1 trả giá trị đất 95m2 l 3

đ

Vậy nghĩa vụ trả giá trị đất như sau:

Người thừa kế tố tụng của bà B phải trả giá trị đất cho bà T1 số tiền 99

đ; trả giá trị đất được chia thừa cho bà T, ông N, ông C số tiền 93 9 đ

Ông N trả giá trị đất được chia thừa cho bà T, ông N, ông C số tiền

đ

Ông N trả giá trị đất được chia thừa cho bà L số tiền 3 9

đ

Ông N trả giá trị đất được chia thừa cho bà T1 số tiền 3

đ

Ông N1 được quyền sở hữu căn nh cấp 4 hi n ông N1 đang quản lý sử dụng t i ấp Đ ã H th nh phố C Đ ng Tháp (ông N1 đang quản lý).

Đối với cây trồng trên đất: T i phiên tòa chị N2 thống nhất số lượng các cây xoài do ông N1 tr ng tr n đất theo biên bản ki m tra cây tr ng ngày 07/8/2024. Các đương sự thống nhất câ giao cho người nhận đất được quyền sử hữu và trả giá trị l i cho ông N1 theo giá của Hội đ ng định giá ngày 01/4/2024, cụ th như sau:

Bà L được quyền sở hữu 66 cây xoài (36 cây xoài cát chu x

đ câ =

đ; 9 câ o i Đ i Loan

đ câ =

đ; câ o i lo i nhỏ 9

đ câ = 9

đ

L phải trả giá trị cho ông N1 số tiền 9 9

đ

Bà T, ông N, ông C được quyền sở hữu 62 cây xoài (26 cây xoài cát chu

đ câ =

đ; 3 câ o i Đ i Loan lớn

đ câ =

đ; câ lo i nhỏ 9

đ câ = 3

đ

T phải trả giá trị cho ông N1 số tiền 9

đ

Người kế thừa tố tụng của bà B được quyền sở hữu 18 cây xoài (01 cây o i cát chu

đ v

câ o i Đ i Loan

đ câ =

đ Người kế thừa tố tụng của bà T phải trả giá trị cây cho ông N1 số tiền

đ đ

Chia thừa kế thửa đất số 99:

Tổng cộng di n tích 2.326,7m2 : 6 phần = 387,78m2. Bà T, ông N, ông C được chia 03 kỷ phần di n tích 1.163,34m2; bà L, bà G1 được chia 02 kỷ phần di n tích 775,56m2 (bà G1 cho bà L); ông N1 được chia di n tích 387,78m2. Tu nhi n đương sự thống nhất chia thửa 99 trên thực tế thành hai phần nên bà T, ông N, ông C nhận di n tích 1.157,6m2; bà L nhận di n tích 1.169,1m2.

Bà L trả giá trị đất nhận thừa cho N1 di n tích 387,78m2 3

đ m2 = 3 9

đ; trả giá trị đất cho bà T di n tích

m 3

đ m2 =

đ

Xét yêu cầu của ông N1 về vi c chia tài sản chung của cha mẹ đ l i chưa chia: Chị N2 trình bày, ông N1 yêu cầu chia tài sản l QSDĐ của cha mẹ ông N1 và bà T chết đ l i chưa chia đối với thửa 4690 di n tích 300m2 (T); thửa 633 di n tích 2.002m2 (CLN), giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ bà T ng 3 3

; đất t i ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp. Theo ông N1 và bà T đều khai ngu n gốc là của cụ S2 (mẹ bà N4 và là bà ngo i của ông N1, bà T) chết đ l i. Ông N1 cho rằng, ông K và bà N4 quản lý sử dụng nhưng chưa được những người trong tộc h tách QSDĐ n n ông K và bà N4 chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến sau này ông K chỉ cho bà T cất nhà ở nhờ tr n đất nhưng b T tự ý đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ vì vậ đâ l t i sản chung chưa chia

T cho rằng trước đâ cụ S2 có nói nếu người n o chăm sóc ông N, ông C bị b nh tâm thần thì được hưởng thửa số 4690, thửa số 33 v b l người duy nhất quản lý sử dụng liên tục cho đến nay đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ hợp pháp n n đất không phải là tài sản chung chưa chia

T và ông N1 khai cụ S2 chết trước năm 9 b N4 chết năm 9 Nhận thấ đất có ngu n gốc là của mẹ bà N4 cho l i bà N4 trước năm 9 T i biên bản lấy lời khai ngày 24/02/2021 (BL 142), ông N1 thừa nhận thửa số 4690, thửa số 633 do cụ S2 đ l i và cụ S2 có nói ai nuôi ông N (b nh tâm thần) thì hưởng phần đất này. Bà B cũng có lời khai xác nhận như lời trình bày của bà T (BL 135). Vậy lời khai của bà T phù hợp với lời khai của ông N1 và bà B Theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận QSDĐ của bà T ngày

3 được Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C xác nhận ngu n gốc đất là của bà Nguy n Thị N4 cho bà T năm 9 v b T đã cất nhà ở từ năm 9 đất không có tranh chấp Đ ng thời UBND xã H lập thủ tục t đề nghị cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho b T và bà T được cấp giấy chứng nhận theo qu định.

Mặt khác, ông N1 thừa nhận đất của cụ S2 đ l i cho người nuôi dưỡng chăm sóc ông N, ông C bị b nh nêu trên và thực tế bà T sử dụng đất liên tục ổn định tr n 3 năm không có tranh chấp đang chăm sóc ông N, ông C và Tòa án thành phố C có ban hành quyết định bà T l người giám hộ cho ông N, ông C. Nay ông N1 cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh bà T thống nhất QSDĐ t i thửa số 4690, thửa số 633 là tài sản chung chưa chia n n u cầu của ông N1 l không có cơ sở đ chấp nhận Do đó không chấp nhận yêu cầu của ông N1.

Luật sư bảo v quyền lợi cho bà T đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T là có một phần cơ sở nên chấp nhận một phần.

[ ] Đ i di n vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết vụ án như nội dung ý kiến phát bi u đã n u ở phần trên là có cơ sở nên chấp nhận.

Do đó chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn c (do bà Nguy n Thị Bé T giám hộ), về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của ông Nguy n Văn N , về vi c chia thừa kế và chia tài sản chung là quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị B (người kế thừa tố tụng là bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T , bà Nguy n Thị C1), về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị T1, bà Nguy n Thị L, Nguy n Thị G1 về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà T, ông C li n đới chịu án phí số tiền

3 đ

Ông Nguy n Văn N là người cao tuổi có đơn in mi n tiền án phí nên chấp nhận mi n tiền án phí.

Ông Nguy n Văn N l người cao tuổi có đơn in mi n tiền án phí nên chấp nhận mi n tiền án phí.

Bà B được mi n tiền án phí (người cao tuổi khởi ki n).

Bà Nguy n Thị L phải chịu tiền án phí

đ

Bà Nguy n Thị T1 phải chịu tiền án phí 3 9

đ

Chi phí tố tụng và chi phí khác:

Chi phi xem xét thẩm định t i chỗ đo đ c định giá tài sản chia thừa kế: Tổng số tiền

9

đ

Bà T, ông C Nga li n đới phải chịu án phí số tiền 3 9

(đã nộp xong).

Ông Nguy n Văn N phải chịu số tiền 3 3 đ hoàn trả cho bà T.

Người thừa kế tố tụng của Bà B phải chịu số tiền 3 3 đ hoàn trả cho bà T.

Bà Nguy n Thị L phải chịu số tiền

đ hoàn trả cho bà T.

Bà Nguy n Thị T1 phải chịu số tiền 3 3 đ hoàn trả cho bà T.

Ông N1 phải chịu chi phí đo đ c di n tích đất yêu cầu chia tài sản chung

9

đ (nộp, chi xong).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ v o Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 157, 158, 169, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

; Điều 101, 166, 203 Luật đất đai năm

3; Điều 357, 651, 652, 653, 468 của Bộ luật dân sự năm

; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qu định về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C (do bà Nguy n Thị Bé T giám hộ), về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của ông Nguy n Văn N , về vi c chia thừa kế và chia tài sản chung là quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị B (người kế thừa tố tụng là bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T , bà Nguy n Thị C1), về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Nguy n Thị T1, về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguy n Thị L, Nguy n Thị G1 về vi c chia thừa kế quyền sử dụng đất.

2. Chia thừa kế quyền sử dụng đất của ông Nguy n Văn như sau:

Đối với thửa 135:

Người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1 được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 585m2 (CLN v đất lối đi chung di n tích 222m2 (CLN), tổng cộng 807m2 (CLN), trong ph m vi các mốc 21, 22, 23, 24, 25, 26, U, T, K, I, H, G trở về 21; các mốc

’ U’ U trở về 26; các mốc T U U’ ’

3 3 3 3 37, 38, 39, L, trở về K. Di n tích đất thừa kế 101,4m2 (T), trong ph m vi các mốc 14, 15, 16, 17, F, E, D, C, B, trở về 14.

Bà Nguy n Thị T1 được chia thừa kế giá trị đất số tiền 3

đ (99

đ + 3

đ

Bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 1.369.3m2 (CLN v đất lối đi chung 15,9m2 (CLN), tổng cộng 1.385,2m2 (CLN), trong ph m vi các mốc 40, 34, 33, M M M M

’ trở về 40; các mốc 30, 31, 33, 34 trở về 30. Bà T, ông N, ông C được nhận giá trị đất thiếu kỷ phần số tiền 9

đ và được chia thừa kế giá trị đất số tiền 3

đ Tổng cộng số tiền

9

đ

Bà Nguy n Thị L được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 1.069m2 (CLN v đất lối đi chung di n tích 79,7m2 (CLN), tổng cộng 1.148,7m2 (CLN), trong ph m vi các mốc N’ M L 39 3 3 3 3 3

trở về N’; các mốc 17, 18, 19, 20, G, F trở về 17; các mốc E, F, G, H trở về E; các mốc

C D E H G’ N’ N O P Q R S A trở về B; các mốc G’ I L M N’ trở về G’

L được nhận giá trị đất thiếu kỷ phần số tiền 3 9

đ

Ông Nguy n Văn N được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 210,1m2 (trong đó thổ cư 186,3m2 đất câ lâu năm 3 m2), trong ph m vi các mốc A, S R Q P O N N’

’ 9

11, 12, 13 trở về A. Di n tích đất thừa kế 1.821,1m2 (CLN đất lối đi chung di n tích 15,8m2 (CLN v đất khu mộ di n tích 143,9m2, trong ph m vi các mốc 41, M44, M43, M42, M47, 33, 32, 4, M49, M48, M53, M52, M51, M50, 6, 7 trở về 41; các mốc 31, 3, 32, 33 trở về 31; các mốc M42, M43, M44, M45, M46, M47 trở về M42; các mốc M48, M49, 5, M50, M51, M52, M53, trở về M48, tổng cộng di n tích 2.004,6m2 (CLN) và di n tích 186,3m2 (T).

Ông Nguy n Văn N được quyền sở hữu căn nh cấp 4 (hi n ông N1 đang quản lý sử dụng) t i ấp Đ ã H th nh phố C Đ ng Tháp.

Người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1 phải li n đới trách nhi m trả giá trị đất cho bà Nguy n Thị T1 số tiền 99

đ; trả giá trị đất cho bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C số tiền 93 9 đ

Ông Nguy n Văn N phải trả giá trị đất cho bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C số tiền

đ

Ông Nguy n Văn N phải trả giá trị đất cho bà Nguy n Thị L số tiền 3 9

đ

Ông Nguy n Văn N phải trả giá trị đất cho bà Nguy n Thị T1 số tiền 3

đ

Đối với thửa đất số 99:

Bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 1.157,6m2, trong ph m vi các mốc ’ 3 ’ trở về ’

Bà Nguy n Thị L được quyền sử dụng đất thừa kế di n tích 1.169,1m2, trong ph m vi các mốc ’ ’

9 trở về 1.

Bà Nguy n Thị L phải trả giá trị đất cho ông Nguy n Văn N số tiền 3 9

đ; trả giá trị đất cho bà T số tiền

đ

Về di n tích đất lối đi chung phải đảm bảo vi c sử dụng đi l i thuận ti n, không ai được ngăn cản hoặc sử dụng đất gây cản trở vi c đi l i theo quy dịnh của pháp luật.

Buộc người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1; ông Nguy n Văn N ; hộ bà Nguy n Thị L (bà Nguy n Thị L và ông Nguy n Trường A); hộ bà Nguy n Thị T1 (bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Hữu T4, chị Nguy n Thị H ng N3, anh Nguy n Đức T5) phải di dời tài sản, vật kiến trúc, cây tr ng (nếu có) ra khỏi di n tích đất của người được chia đất đ thực hi n giao đất theo qu định của pháp luật. Ranh đất được ác định từ lòng đất đến không gian tài sản bên nào lấn chiếm thì phải di dời theo qu định. Các di n tích đất nêu trên thuộc thửa số 135 tờ bản đ số 13, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do hộ ông Nguy n Văn đứng tên cấp ngày 11/4/2007; thửa số 99 tờ bản đ số 12, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do hộ ông K đứng tên cấp ng

3; đất t i xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố C thu h i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 135 tờ bản đ số 13 do hộ ông Nguy n Văn đứng tên cấp ngày 11/4/2007, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 99 tờ bản đ số 12 do hộ ông K đứng tên cấp ng

3; đất t i xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp đ cấp l i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quyết định của bản án Đương sự được giao quyền sử dụng đất được đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền đ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qu định Trường hợp có phát sinh l phí chi phí thì đương sự phải chịu theo qu định.

Bà Nguy n Thị Bé T l người giám hộ của ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C được đ i di n đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhận quản lý sử dụng đất, cây tr ng và nhận sử dụng số tiền thuộc kỹ phần được hưởng thừa kế của người được giám hộ theo qu định của pháp luật.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/7/2023, ngày 26/12/2023; biên bản kiểm tra hiện trạng cây trồng trên đất tranh chấp ngày 07/8/2024 và 02 Sơ đồ đo đạc ngày 05/8/2024).

Đối với cây trồng trên đất:

Bà Nguy n Thị L được quyền sở hữu 66 cây xoài (36 cây xoài cát chu, 9 câ o i Đ i Loan

câ o i lo i nhỏ). Bà Nguy n Thị L phải trả giá trị các cây xoài cho ông Nguy n Văn N số tiền 9 9

đ

Bà Nguy n Thị Bé T, ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C được quyền sở hữu câ o i ( câ o i cát chu 3 câ o i Đ i Loan

câ lo i nhỏ). Bà Nguy n Thị Bé T (đ ng thời giám hộ của ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C) phải li n đới trách nhi m trả giá trị các cây xoài cho ông Nguy n Văn N số tiền 9

đ

Người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1 được quyền sở hữu 18 cây xoài (01 cây xoài cát chu v

câ o i Đ i Loan Bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1 phải li n đới trách nhi m trả giá trị các cây xoài cho ông N1 số tiền

đ đ

Đối với cây tr ng do số lượng cây nhiều n n khi thi h nh án ác định số lượng cây theo thực tế và áp dụng mức giá theo biên bản định giá ngày 01/4/2024 đ trả giá trị cây tr ng đang t n t i chênh l ch trên thực tế cho ông Nguy n Văn N .

K từ khi có đơn u cầu thi hành án thì sẽ được tính lãi đối với số tiền chưa thi h nh tính theo mức lãi suất qu định t i Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm

tương ứng thời gian chưa thi h nh án cho đến khi thi hành án xong.

3. Không chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Văn N, về vi c yêu cầu bà Nguy n Thị Bé T chia tài sản chung là quyền sử dụng đất đối với thửa số 4690 tờ bản đ số 17 di n tích 300m2 (T); thửa 633 tờ bản đ số 17 di n tích 2.002m2 (CLN), giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ bà Nguy n Thị Bé T cùng ng 3 3

; đất t i xã H, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguy n Thị Bé T (đ ng thời giám hộ của ông Nguy n Văn C) liên đới chịu án phí số tiền

3 đ nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 3 3 đ v số tiền 3 3 đ theo bi n lai thu số 0007476, số 0007477 cùng ngày 21/12/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đ ng Tháp. Vậy phải nộp tiếp 93 3 đ.

Ông Nguy n Văn N l người cao tuổi được mi n tiền án phí. Hoàn trả cho ông N (bà T l người giám hộ) số tiền t m ứng án phí 3 3 đ theo biên lai thu số 0007478 ngày 21/12/2020 của Chi cục Thi án dân sự thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.

Ông Nguy n Văn N l người cao tuổi được mi n tiền án phí. Hoàn trả cho ông N số tiền

đ theo bi n lai thu số 0007752 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.

Bà B được mi n tiền án phí (người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1).

Bà Nguy n Thị L phải chịu án phí số tiền

đ nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí 3

đ theo bi n lai thu số 0007791 ngày 22/3/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp. Vậy phải nộp tiếp số tiền

9

đ

Hoàn trả cho bà Nguy n Thị G1 tiền t m ứng án phí đã nộp 3

đ theo biên lai thu số 0014141 ngày 24/02/2023 và 2.550.0 đ theo bi n lai thu số 0003097 ngày 19/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đ ng Tháp.

Bà Nguy n Thị T1 phải chịu án phí số tiền 3 9

đ nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí

đ theo bi n lai thu số 0015449 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp. Vậy phải nộp tiếp 9

đ

5. Chi phi xem xét thẩm định t i chỗ đo đ c định giá tài sản chia thừa kế:

Bà Nguy n Thị Bé T (đ ng thời giám hộ của ông Nguy n Văn N, ông Nguy n Văn C li n đới chịu số tiền 3 9

(đã nộp xong).

Ông Nguy n Văn N phải chịu số tiền 3 3 đ hoàn trả cho bà T.

Người kế thừa tố tụng của bà B g m bà Nguy n Thị T1, ông Nguy n Văn T và bà Nguy n Thị C1 phải li n đới chịu số tiền 3 3 đ đ hoàn trả cho bà T.

Bà Nguy n Thị L phải chịu số tiền

đ đ hoàn trả cho bà T.

Bà Nguy n Thị T1 phải chịu số tiền 3 3 đ đ hoàn trả cho bà T.

Ông N1 phải chịu chi phí đo đ c đối với di n tích đất yêu cầu chia tài sản chung số tiền 4.91

đ (đã nộp và chi xong).

Trong thời h n ng k từ ng tu n án các đương sự được qu ền kháng cáo l n Tòa án nhân dân cấp cao t i th nh phố H chí Minh theo qu định của pháp luật Thời h n kháng cáo của đương sự vắng mặt t i phi n tòa l

ng k từ ng nhận được bản án hoặc ng ni m ết bản án theo qu định của pháp luật

Trường hợp bản án được thi h nh theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi h nh án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qu định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ