- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Như Tr- Trần Minh D "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Như Tr về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31/3/2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Ly;
- Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh;
2. Bà Đinh Thị Thanh Thủy;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hạ Quyên là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Phương- Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 512/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/3/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Như Tr sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, thành phố QNg, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Minh D, sinh năm 1992; địa chỉ: Đường B, phường N, thành phố QNg, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 28/10/2022, quá trình giải quyết vụ án bà Đỗ Thị Như Tr trình bày:
Bà và ông Trần Minh D tự nguyện tìm hiểu, yêu thương, đăng ký kết hôn ngày 24/5/2017 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố QNg, tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do ông D có quan hệ bất chính với người khác, nghiện ma túy đá nên thường xuyên đánh đập vợ con, đập phá tài sản, đe dọa tính mạng, uy hiếp tinh thần của bà Tr và gia đình đẻ của bà Tr, bà đã ôm con về nhà cha mẹ đẻ sống ly thân với ông D từ tháng 10/2022 cho đến nay, vợ chồng không còn qua lại, mâu thuẫn đã quá trầm trọng bà đề nghị được ly hôn với ông D.
Về con chung: Bà và ông D có một người con chung là Trần Hoàng Mỹ Ng sinh ngày 24/4/2021, cháu Ng đang ở với bà Tr nên bà yêu cầu được nuôi cháu Ng, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trần Minh D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa và không có văn bản ghi ý kiến gởi đến Tòa án.
*Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về xác định quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thẩm quyền, thời hạn chuẩn bị xét xử, xác minh thu thập chứng cứ, thời hạn tống đạt các văn bản tố tụng, gởi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, trình tự, thủ tục phiên tòa; nguyên đơn chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Như Tr, bà Tr được ly hôn với ông D, giao con chung Trần Hoàng Mỹ Ng sinh ngày 24/4/2021 cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Tr phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Minh D hiện đang cư trú tại số đường B, phường N, thành phố QNg, tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi theo trình tự sơ thẩm.
Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn và bị đơn tuy nhiên nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Như Tr:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr và ông D tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24/5/2011 tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố QNg, tỉnh Quảng Ngãi nên đây quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tại Biên bản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn lập ngày 19/12/2022 thì đại diện Ủy ban nhân dân phường N cho biết ông D và bà Tr trong quá trình chung sống thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả, bà Tr không còn sống cùng nhà với ông D từ đầu năm 2022 cho đến nay. Ông D đã được tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án hợp lệ nhưng không đến Tòa án, Tòa án cũng không nhận được văn bản ghi ý kiến gởi đến vì vậy căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 91, Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà Tr và ông D có một người con chung là cháu Trần Hoàng Mỹ Ng sinh ngày 24/4/2021, cháu Ng hiện dưới 36 tháng tuổi và đang do mẹ là bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không có ý kiến hay văn bản trình bày phản đối yêu cầu nuôi con của bà Tr vì vậy căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của cháu Ng, thì yêu cầu của bà Tr về giao cháu Ng cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tr trình bày bà và ông D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận;
Về án phí: Bà Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 91, 92, 144, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Như Tr về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Bà Đỗ Thị Như Tr được ly hôn ông Trần Minh D.
3. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Mỹ Ng sinh ngày 24/4/2021 cho bà Đỗ Thị Như Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Trần Minh D không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn ông Trần Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tr trình bày bà và ông Trần Minh D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Bà Đỗ Thị Như Tr phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đỗ Thị Như Tr đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0004277 ngày 30/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND.TP.Quảng Ngãi; - CCTHADS.TP.Quảng Ngãi; - UBND p. Trương Quang Trọng; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Ly |