vanban.org

Bản án 21/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Bích H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Bích H ly hôn với anh Nguyễn Đăng K. Về con chung: Tiếp tục giao Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016 cho chị Trương Thị Bích H trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đăng K không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Bích H.
  • Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST
Ngày 12/5/2023
V/v “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Từ Tứ Hải

2. Ông Ngô Rô Be

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Thiên Ân, thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 342/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “ Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2023/QĐST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Chị Trương Thị Bích H, sinh năm: 1996 (Có mặt)

§Þa chØ: phường X, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1989 (Vắng mặt không có lý do)

§Þa chØ: ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2022 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án và tại phiên toà chị chị Trương Thị Bích H trình bày:

Chị Trương Thị Bích H và anh Nguyễn Đăng K chung sống với nhau vào tháng 4 năn 2015, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn ngày 08/4/2016 số 69/2016, tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Trước khi chung sống vợ chồng có tìm hiểu nhau trước khoảng 01 năm mới tiến tới hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, không bị cưỡng ép.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc ®Õn tháng 7 năm 2016 th× ph¸t sinh m©u thuÉn. Nguyªn nh©n m©u thuÉn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống có lối sống không phù hợp, vợ chồng đã nhiều lần tự hoà giải nhưng không thành.

Nay, Chị H xét thấy tình cảm chung của vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ly thân từ năm 2016 cho đến nay.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016 con đã có giấy khai sanh và đang chung sống với chị H.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà chị Bích H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Đăng K.

- Về con chung: Chị H yêu cầu được nuôi con tên Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016 không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt, hợp lệ giấy triệu tập cho anh Nguyễn Đăng K tham gia phiên họp kiểm tra việc, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng anh K đều không có mặt và không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn, bị đơn anh Nguyễn Đăng K cư trú tại ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Nguyễn Đăng K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Đăng K.

Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Bích H và anh Nguyễn Đăng K được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang ngày 08/4/2016 số 69/2016 là phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu xin được ly hôn của chị Trương Thị Bích H Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn chị Trương Thị Bích H và anh Nguyễn Đăng K chung sống hạnh phúc, đÕn tháng 7 năm 2016 th× ph¸t sinh m©u thuÉn. Nguyªn nh©n m©u thuÉn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống có lối sống không phù hợp, chị H và anh K đã nhiều lần níu kéo cuộc sống hôn nhân để quay về đoàn tụ và nuôi dạy con chung nhưng không mang lại kết quả. Chị H và anh K đã ly thân từ tháng 9 năm 2016 cho đến nay. Trong thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai, không chăm sóc, giúp đỡ nhau điều này chứng tỏa tình trạng hôn nhân không đạt được mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hiện được tình nghiã vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;…. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau.

Đối với anh Nguyễn Đăng K Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng cho anh K tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để Tòa án động viên anh K và chị H quay về đoàn tụ tiếp tục cuộc sống hôn nhân và nuôi dạy con chung nhưng anh K đều vắng mặt không có lý do và không có văn bản gửi cho Tòa án về ý kiến và yêu cầu của mình. Đều này chứng tỏa anh K bỏ mặc không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa anh và chị H nữa. Do đó, căn cứ khoản 2, khoản 4, Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành giải quyết vụ án theo chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án.

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Bích H.

Về con chung: Chị Trương Thị Bích H xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016, hiện nay cháu Kh đang sinh sống với chị H, chị H yêu cầu được nuôi cháu Kh không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu xin được nuôi con của chị H hội đồng xét xử xét thấy từ khi sinh ra đến nay cháu Kh sinh sống với chị H, chị H chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Kh phát triển tốt về tâm sinh lý. Theo nguyện vọng của cháu Kh cháu có nguyện vọng ở với chị H. Từ những nội dung nêu trên Hội đồng xét xử chấp yêu cầu xin được nuôi con của chị Trương Thị Bích H. Tiếp tục giao Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016 cho chị Trương Thị Bích H trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đăng K không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh K không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Bích H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trương Thị Bích H.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Bích H ly hôn với anh Nguyễn Đăng K.

3. Về con chung: Tiếp tục giao Nguyễn Hoàng Nhã Kh, sinh ngày 12/6/2016 cho chị Trương Thị Bích H trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Đăng K không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh K không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Bích H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002189 ngày 11/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Chị Trương Thị Bích H đã nộp đủ.

6. Quyền kháng cáo: Chị Trương Thị Bích H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Đăng K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án ND tỉnh Kiên Giang;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Tân Hiệp;

- THA dân sự huyện Tân Hiệp;

- UBND xã;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Danh Vũ Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án ND tỉnh Kiên Giang;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Tân Hiệp;

- THA dân sự huyện Tân Hiệp;

- UBND xã;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Danh Vũ Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án ND tỉnh Kiên Giang;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Tân Hiệp;

- THA dân sự huyện Tân Hiệp;

- UBND xã;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Danh Vũ TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TÂN HIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi ..... giờ 00 phút, ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Khắc Việt

2. Ông Nguyễn Ngọc Chúc

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số:213/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “ tranh chấp ly hôn’’ giữa: 1/. Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị Như Hoài, sinh năm: 1993 (Có mặt) §Þa chØ: Thôn 2, xã Quế Lâm, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. 2/. BÞ ®¬n: Anh Vũ Viết Thịnh, sinh năm: 1991 (Vắng mặt) §Þa chØ: Số nhà 277, ấp Kinh 10B, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Như Hoài.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

2.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Như Hoài được ly hôn với anh Vũ Viết Thịnh.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

3. Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Vũ Ngọc Uyên Nhi, sinh ngày 16/6/2013 cho chị Hoài trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Anh Thịnh không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Thịnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh Thịnh không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Như Hoài phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008024 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Chị Hoài đã nộp đủ.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Như Hoài có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Vũ Viết Thịnh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Nghị án kết thúc vào hồi ..... giờ....... phút, ngày 21 tháng 12 năm 2020. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ