- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Tám - Nguyễn Văn H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN PHÚ THIỆN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25/9/2023 “Về việc ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- - - - - - -
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN PHÚ THIỆN - TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Thới
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Rmah Et và bà Nguyễn Thị Huê
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Hoàng – Là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Hện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Phú Thiện tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Minh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Phú Thiện, tỉnh Gia lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2923, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1973
Trú tại: Thôn D, xã C, huyện P, tỉnh Gia Lai. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn D, xã C, huyện P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đỗ Thị T trình bày:
Tôi và anh Nguyễn Văn H sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/6/1993 tại Ủy ban nhân dân xã Nhân Huệ, huy Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Trong thời gian chung sống chị và chồng tH xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng trong cuộc sống sinh hoạt, mâu thuẫn gia đình tH xuyên xảy ra cãi vã nhau và mâu thuẫn càng trầm trọng hơn dẫn đến ly thân từ năm 2019 đến nay, không còn ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau nữa. Nay tôi cảm thấy cuộc sống hôn nhân đã đến mức trầm trọng, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Chúng tôi có 03 là:
+ Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 đã thành niên và tự lập
+ Nguyễn Văn H, sinh năm 1998 đã thành niên và tự lập
+ Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 04/10/2009, hiện đang ở với tôi và tôi yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ chung: Không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn H không đến Tòa án làm việc và không gửi văn bản cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Phú Thiện phát biểu quan điểm về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Đỗ Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn H. Về con chung: 02 con chung đã thành niên và tự lập nên Tòa án không xem xét; đối với 01con chung chưa thành niên đang ở với chị T, đề nghị giao 01 con chung chưa thành niên cho chị T nuôi dưỡng đến khi thành niên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn, bị đơn cư trú tại thôn Thôn Drok, xã Chư Athai, Hện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự, tiến hành lập biên bản công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn anh Nguyễn Văn H vẫn vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Tại phiên tòa anh H vẫn vắng mặt lần thứ hai mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Chị Đỗ Thị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn H có tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 23/6/1993 tại Ủy ban nhân dân xã Nhân Huệ, Hện Chí Linh, tỉnh Hải Dương nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Quá trình chung sống giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn H tH xuyên mâu thuẫn nhau, nguyên nhân phát sinh do bất đồng quan điểm, tình cảm dẫn đến mâu thuẫn kéo dài và trầm trọng. Chị T và anh H đã sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa nên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị T xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Hai bên có 03 con chung là:
+ Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 đã thành niên và tự lập
+ Nguyễn Văn H, sinh năm 1998 đã thành niên và tự lập
+ Nguyễn Thị Hền T, sinh ngày 04/10/2009, chưa thành niên đang ở với chị T, cháu T có nguyện vọng muốn được ở với chị Đỗ Thị T, do đó để không làm xáo trộn cuộc sống của con chung cần thiết giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung thành niên là phù hợp.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đông xét xử không xem xét
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng. Chị Đỗ Thị T phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị T.
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
2.Về con chung: Giao 01 con chung là: Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 04/10/2009 cho chị Đỗ Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ nay (Ngày 25/9/2023) cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và áp dụng việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này.
Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3.Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008118 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Chị T đã nộp xong.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND H. Phú Thiện; - Chi cục THADS (khi án có hiệu lực); - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND xã Chư Athai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Phạm Bá Thới |