- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án 21"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20-6-2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hƣơng Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.
- Ông Bùi Khắc Thái.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình - Thƣ ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 18/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc: “Ly hôn”. theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2023/QĐ-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Hoàng H, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn T xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Quách Công S, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn C, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Các đƣơng sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2023, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn Đinh Hoàng Htrình bày:
Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và Anh Quách Công S kết hôn với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi cƣới anh chị về sinh sống tại nhà anh Sở Thôn C, xã Gi. Vợ chồng chị sống hạnh phúc đƣợc khoảng 1 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau trong nhiều lĩnh vực. Cuộc sống căng thẳng và ngột ngạt. Đến tháng 5/2022 thì chị đã bỏ về nhà chị tại Thôn Th, xã Đ, huyện N, kể từ đó đến nay vợ chồng chị sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau.
Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân và gia đình không đạt đƣợc, mâu thuẫn vợ chồng thực sự sâu sắc không còn khả năng hàn gắn, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn với Anh Quách Công S để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Chị và anh Skhông có con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Anh Quách Công S: Mặc dù đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ các Thông báo nhƣng anh vẫn không đến làm việc trực tiếp tại Tòa án và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án. Tại biên bản xác minh và thông tin cƣ trú thể hiện anh S vẫn thƣờng trú và đang sinh sống tại Thôn C, xã Gi cùng mẹ đẻ.
Tại đơn xin xử vắng mặt, chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn với anh S.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cƣ trú tại xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đƣa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đƣơng sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Hoàng H. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Hoàng H và Anh Quách Công S.
2. Về án phí ly hôn: Chị Đinh Hoàng H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cƣ trú tại xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
. Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh S là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống đƣợc với nhau thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt. Cuộc sống vợ chồng của chị H và anh Sthƣờng xảy ra xung đột và kéo dài, hai bên đã ly thân từ tháng 5/2022 đến nay, không quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Slà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Đƣơng sự xác định không có con chung nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Hoàng H phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Hoàng H. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Hoàng H và Anh Quách Công S.
2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Hoàng H phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Đƣợc đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003790 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyền kháng cáo: Các đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Gi; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |