- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thùy T "Tranh chấp ly hôn" Trần Văn T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thùy T đối với ông Trần Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05-7-2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Minh Trọng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lý Quốc Trưởng
Ông Võ Ngọc Bột
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 05 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Dương Thùy T, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp C, xã V, huyện T, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
Bà Dương Thùy T có mặt, ông Trần Văn T1 vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Dương Thùy T trình bày: Bà T và ông T1 tự nguyện chung sống với nhau từ cuối năm 2018, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 16-8-2019. Quá trình chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do ông T1 không lo làm ăn, chăm sóc cho gia đình, cầm cố tài sản để ăn chơi, cá độ, mặc dù bà T khuyên nhủ nhiều lần nhưng ông T1 không thay đổi nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Đến tháng 12 năm 2019, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng hơn nên bà T và ông T1 đã ly thân cho đến nay.
Nay bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T trình bày không có.
- Ý kiến của bị đơn ông Trần Văn T1: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Trần Văn T1 vắng mặt và không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Dương Thùy T và ông Trần Văn T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 16-8-2019 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Dương Thùy T và ông Trần Văn T1 là hợp pháp.
Nguyên đơn bà Dương Thùy T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Trần Văn T1 cư trú tại xã B, huyện M, tỉnh Long An nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc xét xử vắng mặt bị đơn ông Trần Văn T1: Xét thấy ông Trần Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai theo quy định nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Trần Văn T1.
Về hôn nhân:
Tại phiên tòa, bà T xác định không còn tình cảm với ông T1, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài và cương quyết yêu cầu được ly hôn. Xét thấy ông T1 đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không nộp văn bản thể hiện ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên có đủ căn cứ xác định ông T1 không quan tâm, không có thiện chí, không mong muốn giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn đoàn tụ với bà T. Như vậy căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, lời trình bày của bà T về tình trạng mâu thuẫn vợ chồng là có căn cứ chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà T trình bày không có, ông T1 không nộp văn bản thể hiện ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T1 không nộp văn bản thể hiện ý kiến, yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà T trình bày không có, ông T1 không nộp văn bản thể hiện ý kiến, yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Dương Thùy T phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trần Văn T1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thùy T đối với ông Trần Văn T1.
Cho bà Dương Thùy T ly hôn ông Trần Văn T1.
2. Về án phí: Bà Dương Thùy T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010649 ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Dương Thùy T có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Văn T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Toà án niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mộc Hóa; - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - TAND tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Minh Trọng |