- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thân Thị Quỳnh T và anh Dương Việt Đ được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày 10-03-2023 V/v tranh chấp về ly hôn, con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Công Định
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Duy Cường
Bà Đỗ Thị Hoài Mơ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 431/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thân Thị Quỳnh T, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn NT, xã HT, huyện VY, tỉnh BG
Bị đơn: Anh Dương Việt Đ, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn M, xã LM, huyện LN, tỉnh BG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ghi ngày 02/08/2022 cùng bản tự khai và tài phiên tòa, nguyên đơn chị Thân Thị Quỳnh T trình bày như sau:
Chị và anh Dương Việt Đ kết hôn ngày 10/09/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã LM. Trước khi kết hôn hai bên có thời gian tìm hiểu và tự nguyện kết hôn. Sau khi kết hôn chị về nhà anh Đ làm dâu ngay. Được vài tháng thì anh Đ không chăm lo gia đình, thường xuyên đi vắng có rõ lý do, không quan tâm gì tới chị. Khi chị có bầu anh Đ có hành vi bạo lực với chị. Hai bên gia đình có hòa giải nhưng không được. Đến khoảng tháng 03/2019 thì chị về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn NT, xã HT, huyện VY, tỉnh BG ở, đến tháng 09/2019 chị lại về nhà anh Đ để sinh con. Giữa tháng 10/2019 anh Đ lại đánh chị nên chị mang con về nhà bố mẹ đẻ ở cho đến nay. Anh Đ không đến gặp chị và không thăm nom, chu cấp gì cho con chung. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Đ không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Dương Hoàng M, sinh ngày 22/09/2019, hiện con chung đang ở cùng chị tại thôn Như Thiết, xã HT. Cháu đang học mẫu giáo gần nhà. Chị có nơi ở ổn định, hiện chị làm làm dịch vụ Spa thu nhập ổn định khoảng 20.000.000 đồng/tháng. Nay ly hôn chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được nuôi con chung của hai vợ chồng chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung với tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Dương Việt Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, tuy nhiên, anh Đ không có ý kiến gửi Tòa án nhân dân huyện Lục Nam về việc chị T làm đơn ly hôn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự chị T chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, anh Đ chưa chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình, các Điều 147, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thân Thị Quỳnh T và anh Dương Việt Đ được ly hôn.
Về con chung: Giao chị Thân Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Dương Hoàng M, sinh ngày 22/09/2019.
Anh Dương Việt Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền thăm nom con chung sau ly hôn.
Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề xuất giải quyết án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Dương Việt Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng lần 2 không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Đ theo thủ tục chung
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Thị Quỳnh T kết hôn với anh Dương Việt Đ 10/09/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã LM, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo giấy Chứng nhận kết hôn số 54. Trước khi cưới hai bên có tự do tìm hiểu thỏa thuận. Do đó xác định hôn nhân giữa chị T và anh Đ là hôn nhân hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Cưới xong vợ chồng về chung sống tại Thôn M, xã LM. Vợ chồng chung sống với nhau đến tháng 10/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mẫu thuẫn là do anh Đ không quan tâm tới vợ con và có hành vi bạo lực với chị T. Chị T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn NT, xã HT, huyện VY, tỉnh BG ở. Phía chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T tha thiết đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn với anh Đ. Phía anh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không đưa ra ý kiến về việc chị T ly hôn. HĐXX thấy: Vợ chồng chị T, anh Đ có mâu thuẫn và hiện hai vợ chồng đã ly thân và hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không hàn gắn được. Thực tế mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh Đ đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Thân Thị Quỳnh T và Dương Việt Đ được ly hôn.
Về con chung: Chị Thân Thị Quỳnh T và anh Dương Việt Đ có 01 con chung là Dương Hoàng M, sinh ngày 22/09/2019. Hiện con chung đang ở cùng chị T. Trong quá trình giải quyết vụ án chị T đề nghị được nuôi con chung là cháu M và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Phía anh Đ không đưa ra ý kiến về vấn đề con chung. Xét nguyện vọng nuôi con chung của chị T HĐXX thấy: Nguyện vọng nuôi con chung của chị T là yêu cầu chính đáng. Cháu M hiện ở cùng chị T tại thôn Như Thiết, xã HT. Xét điều kiện sinh hoạt và học tập của cháu M hiện đang ổn định, việc thay đổi môi trường ở và học tập sẽ làm xáo trộn cuộc sống bình thường của cháu M, nên việc chị T yêu cầu được nuôi con chung là có căn cứ chấp nhận theo Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó cần giao cháu Dương Hoàng M, sinh ngày 22/09/2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng. Do đó anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Sau ly hôn anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này của mình.
Về tài sản, nghĩa vụ vụ chung với tài sản: Chị Thân Thị Quỳnh T không đề nghị Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
Anh Đ không có ý kiến về vấn đề này, nên HĐXX không đặt ra xem xét trong vụ án này. Anh Đ có quyền khởi kiện bằng vụ án khác về vấn đề tài sản, nghĩa vụ chung với tài sản nếu có yêu cầu.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Thân Thị Quỳnh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự, chị Thân Thị Quỳnh T, anh Dương Việt Đ được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 227, Điều 228, 147, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thân Thị Quỳnh T và anh Dương Việt Đ được ly hôn.
2. Con chung: Giao cháu Dương Hoàng M, sinh ngày 22/09/2019 cho chị Thân Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Dương Việt Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn anh Dương Việt Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.
3. Về án phí: Chị Thân Thị Quỳnh T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0014041 ngày 07/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
4. Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - - TAND tỉnh Bắc Giang; - - VKSND tỉnh Bắc Giang; - - VKSND huyện Lục Nam; - - Chi cục THADS huyện LN; - - Các đương sự; - UBND xã LM, huyện LN; - - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Công Định |