- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17- 4 -2023 V/v: Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nhâm Đức Hùng
2. Bà Nguyễn Hải Anh
Thư ký phiên toà: Ông Lý Văn Toán– Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch, tỉnh K, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 83/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Dum Bích Th, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp Ph xã M, huyện Ch, tỉnh K.
( Bà Dum Bích Th có mặt tại phiên tòa )
* Bị đơn: Ông Đặng Phú K, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp Ph, xã M, huyện Ch, tỉnh K.
( Ông Đặng Phú K vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt))
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17-02-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Dum Bích Th trình bày: Vào năm 1989 bà và ông Đặng Phú K thành lập gia đình với nhau trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình chung sống những năm đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng thời gian về sau thường xãy ra mâu thuẫn và hay bất đồng ý kiến với nhau trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, từ đó cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nữa và hai người đã sống ly thân với nhau từ năm 2006 cho đến nay.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông K không còn, không thể chung sống với nhau với nhau được nữa nên bà Th quyết định ly hôn với ông Đặng Phú K.
Quá trình chung sống bà và ông K có chung với nhau 01 con tên Đặng Ngọc H, sinh năm 1989, hiện nay đã lập gia đình, có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa bà Dum Bích Th có yêu cầu:
-Về hôn nhân : Xin được ly hôn với ông Đặng Phú K
- Về con chung: Con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 13-3-2023;Biên bản hòa giải ngày 13-3-2023 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 03-4-2023 bị đơn ông Đặng Phú K trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Dum Bích Th về hôn nhân, về nguyên nhân mâu thuẫn cũng như về con chung, về tài sản chung và nợ chung là đúng.
Nay bà Dum Bích Th yêu cầu xin ly hôn thì ông có ý kiến như sau:
- Về hôn nhân : Đồng ý ly hôn với bà Dum Bích Th
- Về con chung: Con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa ông Đặng Phú K vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 17- 02-2023 bà Dum Bích Th có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Đặng Phú K. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Ch, tỉnh K. Bị đơn ông Đặng Phú K có đơn xin xét xử vắng mặt, tại phiên tòa nguyên đơn thống nhất xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K chung sống với nhau vào năm 1989 trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, nhưng không đăng ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân không hợp pháp, vì đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”
Do đó không công nhận bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K là vợ chồng, là phù hợp pháp luật.
Về con chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K đều xác nhận trong thời gian chung sống ông, bà có 01 người con chung tên Đặng Ngọc H, sinh năm 1989, hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về nợ chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Dum Bích Th là nguyên đơn do đó phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K.
2.Về con chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K đều xác nhận con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
3. Về tài sản chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
4. Về nợ chung: Bà Dum Bích Th và ông Đặng Phú K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
5.Về án phí: Bà Dum Bích Th phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng bà Th được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0005407, ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch, tỉnh K; bà Th không phải nộp thêm.
2. “ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.
6.Quyền kháng cáo: Bà Dum Bích Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đặng Phú K vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - TAND tØnh Kiªn Giang; - ViÖn KiÓm s¸t huyÖn Ch©u Thµnh; - Chi cục THADS huyện Châu Thành - L u hå s¬. | TM. Héi §ång XÐt Xö S¬ ThÈm THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lª ThÞ Thóy H»ng |