vanban.org

Bản án 21/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn B được ly hôn bà Hồ Thị Huyền P.

2/ Về con chung: Ông Lý Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lý Thục B.1, sinh ngày 10/11/2006; ông B không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và giải quyết con chung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn B được ly hôn bà Hồ Thị Huyền P.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST
Ngày 17-5-2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Trần Văn Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Văn Cười

Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lý Văn B, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Trú tại: TDP N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.

2. Bị đơn: Bà Hồ Thị Huyền P, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Trú tại: TDP N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/9/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lý Văn B trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn Bh và bà Hồ Thị Huyền P chung sống với từ năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển 01/2006 ngày 20/3/2006.

Vợ chồng chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là bất đồng về quan điểm sống; vợ chồng không có tiếng nói chung và không còn thương yêu, tôn trọng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân và tự lo cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau. Nay ông B không muốn tiếp tục chung sống với bà P nên yêu cầu Toà án cho ly hôn.

- Về con chung: Ông Lý Văn B và bà Hồ Thị Huyền P có 01 con chung là Lý Thục B.1, sinh ngày 10/11/2006. Hiện tại con chung đang sống với ông B. Sau khi ly hôn ông B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông B không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung sau khi ly hôn: Ông Lý Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, xác định người tham gia tố tụng, xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Vụ án thụ lý ngày 26/10/2022 nhưng đến ngày 25/4/2023 mới ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử là vi phạm điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Con chung: Giao cho ông Lý Văn B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung; ông B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Tài sản chung: Ông Lý Văn B không có yêu cầu nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ông Lý Văn B và bà Hồ Thị Huyền P có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn B và bà Hồ Thị Huyền P tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển 01/2006 ngày 20/3/2006 nên hôn nhân hợp pháp.

Ông Lý Văn Bình và bà Hồ Thị Huyền P chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống; các bên không còn tình cảm và không muốn tiếp tục chung sống với nhau.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của ông B và bà P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông B.

Về con chung: Ông Lý Văn B và bà Hồ Thị Huyền P có 01 con chung là Lý Thục B.1, sinh ngày 10/11/2006. Con chung đang sống cùng ông B nên ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp với thực tế; ông B không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Về án phí: Ông Lý Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn B được ly hôn bà Hồ Thị Huyền P.

2/ Về con chung: Ông Lý Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lý Thục B.1, sinh ngày 10/11/2006; ông B không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3/ Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Lý Văn B và bà Hồ Thị Huyền P được quyền khởi kiện bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

4/ Về án phí: Ông Lý Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009306 ngày 16/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; ông B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5/ Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ