- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị S xin ly hôn Anh C"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Cháng Thị S được ly hôn anh Vi Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 4 - 2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Long.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hoàng Đình Mùi;
- Bà Phạm Thị Hồng Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lưu Thượng Thống - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 4 năm 2023 Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023; Thông báo mở lại phiên tòa số:37/2023/TB-TA ngày 07 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Cháng Thị S, sinh năm 2xxx; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái; “Vắng mặt - có đơn xin vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Vi Văn C, sinh năm 1yyy; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái; “Vắng mặt - không có lý do”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Cháng Thị S trong đơn khởi kiện và bản tự khai trình bày: Chị và anh Vi Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. Trong quá trình chung sống chị S và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, anh C đã nhiều lần đánh chị phải nhập viện. Mâu thuẫn được gia đình hai bên hoà giải nhưng không thành. Chị S và anh C sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 cho đến nay. Chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị S ly hôn anh C.
- Về con chung: Chị S và anh C không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Vi Văn C không có mặt để giải quyết vụ án.
Tại biên bản xác minh ngày 22/2/2023 mẹ đẻ của anh Vi Văn C cho biết: Anh C và chị S có đăng ký kết hôn năm 2021. Khi anh C và chị S đi làm ở tỉnh Bắc Ninh, do chị S thấy anh C nói chuyện với người yêu cũ nên hai vợ chồng xảy ra mẫu thuẫn, sau đó anh C bỏ về nhà nhưng chị S không về theo, gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, chị S và anh C đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay. Chị S và anh C không có con chung.
Tại biên bản xác minh ngày 22/2/2023 Trưởng công an xã Đ cho biết: Anh Vi Văn C có hộ khẩu thường trú tại Thôn T, xã Đ, huyện V, không có đăng ký tạm trú ở nơi khác.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt các văn bản và triệu tập công khai chứng cứ hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do đã vi phạm Điều 70,72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về nội dung vụ án: Chị Cháng Thị S và anh Vi Văn C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 23/6/2021 tại UBND xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái. Trong quá trình chung sống chị S và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, anh C đã nhiều lần đánh chị phải nhập viện. Mâu thuẫn được gia đình hai bên hoà giải nhưng không thành. Chị S và anh C sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 cho đến này. Chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị S ly hôn anh C.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của chị Cháng Thị S với anh Vi Văn C.
+ Về con chung: Chị Cháng Thị S và anh Vi Văn C không có con chung.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cháng Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Cháng Thị S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Vi Văn C có đăng ký hộ khẩu tại Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái, vụ án do Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Yên Bái thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng tại phiên tòa anh Vi Văn C vẫn vắng mặt không có lý do. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn do đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ cố tình trốn tránh nghĩa vụ đối với nguyên đơn. Chị Cháng Thị S vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị S và anh C.
Về quan hệ tranh chấp: Chị Cháng Thị S và anh Vi Văn C kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống chị S và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, anh C đã nhiều lần đánh chị S phải nhập viện, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa chị S và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu xin ly hôn của chị S phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị Cháng Thị S và Anh Vi Văn C không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Chị Cháng Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Cháng Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Quan điểm về việc giải quyết vụ án của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quy định của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho chị Cháng Thị S được ly hôn anh Vi Văn C.
2. Về án phí: Chị Cháng Thị S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002776 ngày 09/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái, chị S đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo: Chị Cháng Thị S và anh Vi Văn C được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày niêm yết Bản án.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thành Long |