- Tranh chấp gì? án hành chính — "Ngô Thị D"
- Tòa quyết gì? 1. Hủy mộ t phầ n Quyết định số : 02/QĐ-UB và một phần Quyết định số: 03/QĐ-UB cùng ngày 09-8-1995 của Ủy ban nhân dân huyện Đ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Hoàng Kim T: Đã được đo đạc, giải thửa đối với chị Ngô Thị D, thuộc mảnh trích đo 114-2022 (…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 348 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮ K NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HC-ST Ngày 17-8-2023 V/v khiế u kiệ n huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hộ i đồ ng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đức Dương
Các Hộ i thẩ m nhân dân: Bà Phạm Thị Hường và bà Đỗ Thị Hà
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Minh Tú là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà : Bà Đặng Thị Mừng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hành chính thụ lý số: 32/2023/TLST-HC ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc “Khiế u kiệ n huỷ quyết định cấp giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXXST-HC ngày 01-8-2023, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Chị Ngô Thị D; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quốc H; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xét xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T là Luật sư của Công ty Luật TNHH Sài Gòn 2.0; địa chỉ: Đường Q, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông - Có mặt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Đ; địa chỉ: Thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Kiều L; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ – Có đơn xét xử vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Hoàng Kim T, địa chỉ: Bon P, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông - Có đơn xét xử vắng mặt.
3.2. Ông Vũ Ngọc V; địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường N1, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xét xử vắng mặt.
3.3. Ông Vũ Hồng Trang; địa chỉ: Thôn 8, xã N1, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
3.4. Ông Ngô Văn Q và bà Vũ Thị Đ (bố mẹ của chị Ngô Thị D); địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn Q: Chị Ngô Thị D; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông – Có đơn xét xử vắng mặt.
NỘ I DUNG VỤ Á N
1. Theo đơn khởi kiện ngày 03-3-2023 và trong quá trình giải quyết vụ án , ngườ i khở i kiệ n chị Ngô Thị D trình bày: Năm 2001 ông Ngô Văn Q (bố của chị D) nhậ n chuyể n nhượ ng củ a ông Vũ Ngọ c V diện tích đất có tứ cận : Phía Đông giáp quố c lộ 14; phía giáp Tây giáp suố i Đắ kTí h; phía Nam giáp đất ông L ; phía Bắc giáp rừng chồi. Năm 2005 ông Q tặ ng cho chị D một phần diện tích đấ t nà y. Năm 2022 chị D thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) thì đượ c Ủ y ban nhân dân (UBND) xã N trả lời thửa đấ t trên đã đượ c UBND huyện Đ ban hà nh Quyết đ ịnh số: 02/QĐ-UB ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Kim T. Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai tà i liệ u, chứ ng cứ chị D được biết, tại vị trí đất trên UBND huyện Đ ban hành 02 Quyết định số 02 và 03/QĐ-UB cùng ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Kim T. Do đó , chị D yêu cầu Tòa án hủy một phần các Quyết định số 02 và 03/QĐ-UB ngày 09-8-1995 ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ đố i vớ i hộ ông Hoàng Kim T.
2. Đại diện theo ủy quyền của người bị kiện trình bày: Sau khi kiể m tra hồ sơ lưu trữ cấ p GCNQSDĐ cho ông Hoà ng Kim Th có 02 Quyế t đị nh cấ p GCNQSDĐ, cụ thể: Quyết định số : 02/QĐ-UB và Quyết định số : 03/QĐ-UB cù ng ngày 09-8-1995 của UBND huyện Đ; không lưu trữ GCNQSDĐ. Phiế u từ chố i tiế p nhậ n giả i quyế t hồ sơ củ a UBND xã N ghi nhậ n đấ t chị D xin cấ p GCNQSDĐ đã đượ c UBND huyệ n Đ ban hà nh quyế t đị nh cấ p GCNQSDĐ c ho ông Hoà ng Kim T . Do đó , UBND huyện Đ đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông giải quyết theo quy đị nh phá p luậ t.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ trình bày:
3.1. Ông Hoàng Kim T: Tháng 6 năm 1993 ông Hoàng Kim T khai hoang diện tích đất tại khu vực tại cầu Đắk Rtih, thôn 8, xã N, huyện Đ. Năm 1995 ông Hoàng Kim T về tỉnh Tây Ninh sinh sống và đã bàn giao lại cho ông Vũ Hồng T sử dụng. Ông Hoàng Kim T không biết việc UBND huyện Đ ban hành Quyết định cấp GCNQSDĐ, chưa được nhận GCNQSDĐ và diện tích đất trên hiện nay không liên quan đến ông nên đề nghị Tòa án xem xét hủy các Quyết định cấp GCNQSDĐ đối với hộ ông Hoàng Kim T.
3.2. Ông Vũ Hồng T: Nguồ n gố c thử a đấ t chị D khở i kiệ n là mộ t phầ n thử a đấ t ông Hoà ng Ki m T phát hoang khoảng năm 1993. Cuố i năm 1995, ông Hoàng Kim T về tỉ nh Tây Ninh nên bà n giao đấ t này cho ông Vũ Hồng T sử dụng. Sau đó , em trai ông Hoàng Kim T tự ý chuyể n nhượ ng mộ t phầ n diện tích đấ t ông Hoàng Kim T khai hoang cho ông Vũ Ngọ c V, sau này ông V chuyể n nhượ ng lạ i cho ông Q. Do ông Hoàng Kim T chỉ phát hoang rồi về tỉnh Tây Ninh, không sử dụng đất nên đề nghị Tò a á n chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị D.
3.3. Ông Vũ Ngọ c V: Năm 1995, ông V nhậ n chuyể n nhượ ng thử a đấ t củ a ông B (em trai ông Hoàng Kim Thành, đã chế t). Trong năm 1995, ông V phát hoang, làm nhà sinh sống , canh tá c trên đất, không ai tranh chấ p . Năm 1998 ông V đượ c Cơ quan chức năng bồ i thườ ng số tiề n 14.000.000đồ ng để thu hồ i mộ t phầ n đấ t là m đườ ng quố c lộ 14. Năm 1999 ông V chuyể n nhượ ng lạ i thử a đấ t nêu trên cho ông Ngô Văn Q, do đó không còn liên quan đến thửa đất này.
3.4. Ông Ngô Văn Q trình bày: Khoảng năm 2001 ông Q nhậ n chuyể n nhượ ng thử a đất nêu trên ông Vũ Ngọc V , do đấ t chưa đượ c cấp GCNQSDĐ nên hai bên chỉ lập giấy viết tay đến năm 2005 ông tặ ng cho con gá i là chị Ngô Thị D.
Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Ngô Thị D trình bày: Thực tế diện tích đất chị D nhận tặng cho đã được cơ quan chuyên môn đo đạc, giải thửa và đã được ký giáp ranh; năm 1995 UBND huyện ban hành các quyết định cấp GCNQSDĐ cho ông Hoàng Kim T là không đúng đối tượng, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị D, hủy một phần các quyết định số: 02/QĐ-UB và 03/QĐ-UB ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ đối với hộ ông Hoàng Kim T.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhậ n đị nh:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về thờ i hiệ u khở i kiệ n : Bà Ngô Thị Dung khởi kiện vụ án trong thờ i hiệ u quy đị nh tạ i điể m a khoả n 2 Điề u 116 của Luật Tố tụng hành chính.
[1.2]. Về thẩ m quyề n: Căn cứ khoản 4 Điề u 32 Luậ t Tố tụ ng hà nh chí nh, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
[2]. Về nội dung: Năm 2022 chị D thực hiện thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 05, tờ bản đồ số 23 (trên tờ bản đồ đứng tên ông Vũ Tiến M (chồng của chị D) thì được UBND xã N trả lời thửa đấ t đã đượ c UBND huyện Đ ban hà nh Quyết đ ịnh số: 02/QĐ-UB ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Kim T. Tuy nhiên, hồ sơ lưu trữ về việc cấ p GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Kim T ghi nhận: Tại vị trí đất chị D đăng ký xin cấp GCNQSDĐ, UBND huyện Đ ban hành 02 quyế t định số: 02/QĐ-UB và số: 03/QĐ-UB cù ng ngày 09-8-1995 về việc cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Kim T, không lưu trữ GCNQSDĐ, đồng thời gia đình ông Hoàng Kim T cũng chưa nhận GCNQSDĐ. Mặt khác, thực tế ông Hoàng Kim T không quản lý, sử dụng diện tích đất trên từ năm 1995 và đã giao thửa trên cho ông Vũ Hồng T sử dụng; một phần thửa đất em ông Hoàng Kim T chuyển nhượng cho ông Vũ Ngọc V, sau đó V chuyển nhượng cho ông Q (giữa ông Hoàng Kim T, ông Vũ Hồng T và ông V với chị D không có tranh chấp). Như vậy, UBND huyện Đắk R’lấp ban hành 02 quyết định về việc cấp GCNQSDĐ cùng một vị trí, thửa đất đối với hộ ông Hoàng Kim T là không đúng đối tượng người sử dụng đất (chưa phát hành GCNQSDĐ). Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị D.
[3]. Về án phí hành chính sơ thẩm: Do yêu cầ u khở i kiệ n củ abà Ngô Thị D đượ c chấ p nhậ n nên người bị kiệnUBND huyện Đ phải chịu án phí hành chính sơ thẩm; trả cho chị D tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ và o khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điề u 32; điể m a khoản 2 Điề u 116; điể m b khoả n 2 Điề u 193 Luật Tố tụng hành chính: Chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n của chị Ngô Thị Dung.
1.1. Hủy mộ t phầ n Quyết định số : 02/QĐ-UB và một phần Quyết định số: 03/QĐ-UB cùng ngày 09-8-1995 của Ủy ban nhân dân huyện Đ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Hoàng Kim T: Đã được đo đạc, giải thửa đối với chị Ngô Thị D, thuộc mảnh trích đo 114-2022 (tờ bản đồ số 23), diện tích 582m2 tọa lạc tại thôn 08, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
1.2. Về án phí hà nh chính sơ thẩ m: Căn cứ khoản 1 Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điề u 32 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Ủy ban nhân dân huyện Đắk R’lấp phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) án phí hành chính sơ thẩm. Trả cho chị Ngô Thị D số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000298 ngày 28-4-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắ k Nông.
3. Quyề n khá ng cá o : Đương sự có mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o bả n án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ; đương sự vắng mặ t tạ i phiên toà có quyề n khá ng cá o trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặ c đượ c niêm yế t theo quy đị nh phá p luậ t.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - UBND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cục THADS tỉnh Đắk Nông; - Các đương sự; - Lưu: Tổ thụ lý ; Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lƣơng Đức Dƣơng |