- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thành Triệu "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Cao Thanh Nhiều"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thành Tr.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TH TINH LONG A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/DS-ST Ngày 25-5-2023 V/v “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TH-TỈNH LONG A
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn H
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn H
2.Ông Phạm Trọng C
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh K - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Th.
Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Th xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:47/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:23/2023/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số:12/2023/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: ông Phạm Thành Tr, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ: khu phố 1, thị trấn Tân Th, huyện Tân Th, tỉnh Long A.
2.Bị đơn: ông Cao Thanh N, sinh năm 1984 (có mặt)
Địa chỉ: ấp Đông B, xã Tân H, huyện Tân Th, tỉnh Long A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai tại phiên tòa của ông Phạm Thành Tr trình bày: Ngày 13/8/2021 cho ông Cao Thanh N mượn 100.000.000đồng hứa sau 06 tháng sẽ trả, đến ngày 13/10/2021cho ông N mượn thêm 150.000.000đồng, tổng cộng mượn 02 lần 250.000.000đồng, ông N có viết giấy mượn tiền. Đến ngày 01/01/2022 ông cho ông N mượn thêm 20.000.000đồng, sau đó đến khoảng tháng 9/2022 ông N trả 10.000.000đồng còn nợ 10.000.000đồng. Nay ông yêu cầu ông N trả 01 lần số tiền 260.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Cao Thanh N trình bày: Ngày 13/8/2021 ông mượn ông Tr 100.000.000đồng, đến ngày 13/10/2021 ông mượn thêm 150.000.000đồng, tổng cộng mượn 02 lần số tiền 250.000.000đồng và có viết biên nhận mượn tiền. Ngoài ra ngày 10/01/2022 ông mượn thêm ông Tr 20.000.000đồng và có trả ông Tr 10.000.000đồng. Nay ông thừa nhận còn nợ ông Tr số tiền 260.000.000đồng nhưng do làm ăn thua lỗ và hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó nên xin trả dần cho đến khi hết số tiền nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi ngiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Vụ việc tranh chấp giữa ông Phạm Thành Tr với ông Cao Thanh N về đối tượng mượn là tiền, do đó xác định quan hệ pháp luật dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung: Xét thấy ông Tr cho ông N vay tiền nhiều lần được thể hiện cụ thể như sau: Lần thứ nhất ngày 13/8/2021 ông N vay của ông Tr 1000.000.000đồng và lần thứ hai ngày 13/10/2021 ông N vay thêm ông Tr 150.000.000đồng, tổng cộng 02 lần ông N vay của ông Tr số tiền 250.000.000đồng. Việc này tại phiên tòa ông N thừa nhận có viết giấy biên nhận và ký tên vay của ông Tr 02 lần số tiền 250.000.000đồng là phù hợp với chứng cứ “Giấy mượn tiền” do ông Tr cung cấp cho Tòa án.
Còn đối với số tiền 10.000.000đồng, tại phiên tòa ông Tr khai ngày 01/01/2022 cho ông N vay 20.000.000đồng không viết biên nhận, sau đó đến khoảng tháng 09/2022 ông N trả lại ông 10.000.000đồng, nên còn lại số tiền 10.000.000đồng, số tiền này tại phiên tòa ông N thừa nhận lời trình bày ông Tr là đúng, nên ghi nhận. Như vậy ngoài giấy mượn tiền ngày 13/8/2021 và ngày 13/10/2021 của ông N và việc thừa nhận còn nợ ông Tr số tiền 10.000.000đồng của ông N, từ đó cho thấy ông N nợ ông Tr tổng số tiền 260.000.000đồng là phù hợp.
Về thời gian trả nợ, đối với số tiền 100.000.000đồng ông N vay ngày 13/8/2021 có thỏa thuận thời gian 06 tháng sau sẽ trả nhưng ông N không thực hiện. Còn về số tiền 150.000.000đồng ông N vay ngày 13/10/2021 được ghi nhận chung trong giấy mượn tiền ngày 13/8/2021, cũng như số tiền nợ 10.000.000đồng tháng 9/2022 ông N đã thừa nhận, tuy không thỏa thuận thời gian trả nhưng ông Tr đã có nhắc nhở ông N nhiều lần về việc trả nợ vay, đều này ông N có thừa nhận nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ông không trả cho ông Tr là vi phạm nghĩa vụ trả nợ với ông Tr. Do đó tại phiên tòa ông N xin trả dần làm 03 lần hết số tiền nợ, nhưng không được ông Tr đồng ý và ông yêu cầu ông N trả số tiền 260.000.000đồng là có cơ sở, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về lãi suất, tại phiên tòa ông Tr không yêu cầu ông N trả lãi, nên không xem xét.
Về án phí: Ông N có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; ông Tr yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thành Tr.
1.Buộc ông Cao Thanh N có nghĩa vụ trả ông Phạm Thành Tr số tiền 260.000.000đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 BLDS năm 2015.
2.Về án phí: ông Cao Thanh N phải chịu 13.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại ông Phạm Thành Tr 6.500.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004431 ngày 04/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Th.
Báo cho nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Long A; -VKSND huyện Tân Th; -Chi cục THADS huyện Tân Th; -Các đương sự; -Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM-HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn H |