- Tranh chấp gì? án hình sự — "T phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 138 Luật sửa đổi, bổ sung…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2022/HSST Ngày: 23/3/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Ch t a phi n t a: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đại Hải
Bà Võ Thị Diệu Thảo
- Thư ký T a án ghi bi n bản phi n t a: Bà Trần Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thảo - Kiểm sát vi n.
Ngày 23 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a mở phi n t a xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 02/2022/HSST ngày 04/01/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST-HS ngày 16/02/2022, các thông báo hoãn phi n t a số 24/TB-TA ngày 01/3/2022 và số 28/TB-TA ngày 09/3/2022 đối với bị cáo:
1. H và t n: Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 tại Bình Định; Nơi ĐKNKTT: Thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định, chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã D, thành phố R, tỉnh Khánh H a; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn hoá: 08/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; cha: Nguyễn Văn S (sinh năm 1967) và mẹ: Nguyễn Thị H (sinh năm 1968); vợ: Ngô Thị Mỹ N (sinh năm 1994); có 01 con sinh năm 2018.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
*Bị hại:
Anh Ngô Quốc T, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh H a. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
*Người làm chứng:
1. Chị Ngô Thị Mỹ N, sinh năm: 1994; địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh H a. Có mặt.
2. Bà Lê Thị D, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
3. Anh Trần Xuân D, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh H a. Vắng mặt.
4. Bà Đỗ Thị Ánh N, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố R, tỉnh Khánh H a. Vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung v án đư c tóm t t như sau:
Nguyễn Văn T là em rể c a Ngô Quốc T. T và T sống gần nhà nhau tại thôn H, xã C, thành phố R. Trong quá trình chung sống giữa T và vợ là chị Ngô Thị Mỹ N (em ruột c a T) thường xuy n kình cãi nhau n n T qua can ngăn và có dùng tay tát vào mặt T.
Khoảng 20 giờ ngày 26/9/2021, T ăn nhậu tại nhà, có uống bia. T nghĩ đến chuyện anh T chửi mắng và đánh mình n n T cầm cây mã tấu qua nhà anh T để đánh T. Khi qua nhà T, thấy anh T đang nằm tr n ghế xếp xem điện thoại. T đi vào thì giữa T và Txảy ra kình cãi. T dùng mã tấu chém trúng chân trái anh T gây thương tích. Anh T bỏ chạy thì T đuổi theo, dùng mã tấu chém nhưng không trúng anh T mà lưỡi mã tấu rơi văng vào quạt hơi nước. Thấy anh T bị chảy máu thì T bỏ chạy. Anh T được đưa đến bệnh viện đa khoa khu vực Cam Ranh điều trị.
Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 329/TgT-TTPY ngày 29/10/2021 c a Trung tâm pháp y tỉnh Khánh H a đối với Ngô Quốc T kết luận:
Dấu hiệu chính qua giám định:
- 01 sẹo kích thước trung bình 1/3 dưới cẳng chân trái. Tỷ lệ thương tật: 02%.
- 02 sẹo kích thước nhỏ 1/3 dưới cẳng chân trái (sẹo mổ). Tỷ lệ thương tật: 02%.
- Gãy xương chày trái. Tỷ lệ thương tật: 11%.
- Đứt động mạch chày chân trái. Tỷ lệ thương tật: 04%.
Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể c a Ngô Quốc T là: 18%.
Bản cáo trạng số 02/CT-VKSCR-HS ngày 29 tháng 12 năm 2021 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đã truy tố bị cáo Nguyễn Văn T về tội “Cố ý gây thương tích” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 (viện dẫn điểm a, i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015).
Tại phi n t a:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đề nghị truy tố đối với bị cáo Nguyễn Văn T về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (viện dẫn điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015), đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 (viện dẫn điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015); điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Nguyễn Văn T, xử phạt bị cáo Nguyễn Văn T mức án từ 15 tháng tù đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu h y số vật chứng gồm: 01 lưỡi mã tấu bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 50cm, rộng 05cm.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận, tại lời nói sau cùng bị cáo Nguyễn Văn T đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và cho bị cáo được hưởng sự khoan hồng c a pháp luật.
NH N Đ NH CỦA HỘI ĐỒNG X T X :
r n cơ nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ ơ vụ án đ được thẩm tra, ét h i, tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng ét nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an thành phố Cam Ranh, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phi n t a bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Dó đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về tố tụng: Đối với người tham gia tố tụng là bị hại, người làm chứng vắng mặt tại phi n t a nhưng trong hồ sơ vụ án đã có đầy đ lời khai, được cơ quan điều tra tiến hành lấy lời khai theo đúng quy định c a Bộ luật tố tụng hình sự, bị hại có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định c a pháp luật.
[3] Về trách nhiệm hình sự:
[3.1] Về hành vi phạm tội c a bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện đúng như Cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội c a bị cáo phù hợp với lời khai c a bị hại, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phi n t a n n có cơ sở xác định:
Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 26/9/2021 tại nhà anh Ngô Quốc T ở thôn H a Sơn, xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a giữa Nguyễn Văn T và Ngô Quốc T đã có sự mâu thuẫn từ trước do nguy n nhân nhiều lần anh T (là anh rể c a T) đã qua nhà T và có hành vi đánh, chửi T gây cho T sự bức xúc trong một khoảng thời gian dài. Từ đó, T nảy sinh ý định muốn đánh lại anh T n n đã có hành vi cầm mã tấu (là hung khí nguy hiểm) chém trúng chân trái c a anh Ngô Quốc T gây thương tích với tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể là 18%.
Hành vi c a bị cáo T chém bị hại T là do có một phần lỗi c a bị hại đã nhiều lần đánh, chửi bị cáo n n gây cho bị cáo sự bức xúc dồn nén trong một khoảng thời gian dài từ tháng 5/2020 cho đến ngày xảy ra hành vi phạm tội n n bị cáo không phải thuộc trường hợp dẫn chiếu có tính chất côn đồ như bản Cáo trạng c a Viện kiểm sát đã truy tố.
Vì vậy, tại phi n t a kết luận c a Kiểm sát vi n đã thay đổi nội dung truy tố theo hướng không áp dụng tình tiết có tính chất côn đồ dẫn chiếu tại điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 đối với bị cáo T và đề nghị truy tố bị cáo T theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 (dẫn chiếu điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015) là hoàn toàn có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
[3.2] Xét tính chất nguy hiểm, mức độ hậu quả c a hành vi và nhân thân c a bị cáo thấy rằng: Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm hại đến sức khỏe c a người khác được pháp luật bảo vệ, làm mất trật tự trị an tr n địa bàn thành phố, gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân. Tuy nhi n, Hội đồng xét xử nhận thấy trong vụ án này nguy n nhân dẫn đến sự việc cũng có một phần lỗi c a bị hại, tại đơn tường trình sự việc bị hại đã liệt k những lần bị hại đã có hành vi cư xử không đúng mực với bị cáo gây bức xúc cho bị cáo n n Hội đồng xét xử cân nhắc cho bị cáo một mức án tương xứng phù hợp với hành vi phạm tội c a mình, không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội cũng đ răn đe, giáo dục, ph ng ngừa tội phạm chung.
[3.3] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
Bị cáo Nguyễn Văn T không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Trong quá trình điều tra và tại phi n t a, bị cáo Nguyễn Văn T đều khai báo thành khẩn, tỏ ra ăn năn hối hận về hành vi phạm tội c a mình, bị cáo đã tự nguyện khắc phục hậu quả cho bị hại với số tiền 115.000.000 đồng và được bị hại làm đơn xin bãi nại, giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự sau khi phạm tội đã ra đầu thú, đây là các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Vì vậy, Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo khi lượng hình để bị cáo thấy được sự khoan hồng c a pháp luật mà an tâm, phấn đấu cải tạo tốt.
[4] Về xử lý vật chứng:
Quá trình điều tra Cơ quan điều tra đã thu giữ:
- 01 lưỡi mã tấu bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 50cm, rộng 05cm, xét thấy không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu h y.
[5] Về trách nhiệm dân sự:
Bị hại Ngô Quốc T đã nhận tiền bồi thường cam kết không khiếu nại y u cầu bồi thường th m n n không xem xét.
[6] Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT Đ NH:
[1] Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 (dẫn chiếu điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015); điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 đối với bị cáo Nguyễn Văn T;
[2] Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, thời gian thử thách 03 (ba) năm kể từ ngày tuy n án sơ thẩm. Giao bị cáo Nguyễn Văn T cho Uỷ ban nhân dân xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh H a giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
Quy định: Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định c a Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở l n, thì T a án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù c a bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì T a án buộc người đó phải chấp hành c a bản án trước và tổng hợp hình phạt c a bản án mới theo quy định tại Điều 56 Bộ luật hình sự.
[3] Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Tịch thu ti u h y số vật chứng gồm: 01 lưỡi mã tấu bằng kim loại, màu trắng sáng, dài 50cm, rộng 05cm.
Số vật chứng nói tr n theo bi n bản giao nhận vật chứng ngày 10/01/2022 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Cam Ranh và Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
[4] Về án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án:
- Bị cáo Nguyễn Văn T phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án; bị hại vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định c a pháp luật để y u cầu T a án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T a án nhân dân tỉnh Khánh H a; - Sở Tư pháp tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh H a; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh; - Công an Tp.Cam Ranh; - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND xã Cam Thịnh Đông, Tp.Cam Ranh; - Bị cáo, bị hại; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bảy Nhuận |