- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T được ly hôn vớ i anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-3-2022 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Sữ Thi ̣ Huyền Trang;
2. Ông Nguyễn Trườ ng Thống.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tri Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2022, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃
n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T, sinh năm 1999; đi ̣a chi: ẩ ́p 12, xa H,̃ huyê ̣n Th, tinh Kiên Giang;̉
có đơn xin vắng mặt
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1993; địa chỉ: khu phố 1, thi ̣ trấn Th, huyê ̣n Th, tinh Kiên Giang;̉
có đơn xin vắng mặt
Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan: Chi ̣ Lê Thi ̣ D, sinh năm 1985 và
̃ anh Nguyễn Hữu Nh, sinh năm 1990; cùng đi ̣a chi: khu phổ
́ 1, thi ̣ trấn Th, huyê ̣n Th, tinh Kiên Giang;̉
có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và cá c lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2015 chi ̣ và anh L được gia đình 02 bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương và được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Anh chi ̣ chung sống đến khoảng tháng 4/2019 thi phà
́t sinh mâu thuẫn và ly thân cho đến nay, nguyên nhân do vợ chồng thườ ng xuyên bất đồng ý kiến và xảy ra cự cải. Xét thấy, thờ i gian ly thân đa lâu,̃ tinh cà
̉m vợ chồng không còn, chi ̣ T yêu cầu được ly hôn vớ i anh L.
Về con chung: Chi ̣ T và anh L có 01 ngườ i con chung tên Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016, hiê ̣n đang sống cùng anh L, chi ̣ T giao con cho anh L nuôi, chi ̣ không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chi ̣ T xác đi ̣nh chi ̣ và anh L không có tài sản chung và không nợ ai.
Tại cá c lờ i khai trong quá trinh vụ anh Lê Văn L trinh bà y: Anh và chi ̣ T
̀
̀ kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn theo quy đi ̣nh. Anh chi ̣ chung sống đến khoảng tháng 4/2019 thi phà
́t sinh mâu thuẫn và ly thân cho đến nay, nguyên nhân do vợ chồng thườ ng xuyên bất đồng quan điểm, cuô ̣c sống vợ chồng không ha ̣nh phúc. Nay chi ̣ T yêu cầu ly hôn, anh L đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh L và chi ̣ T có 01 ngườ i con chung tên Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016. Do trước đây, anh và chi ̣ T chưa đăng ký kết hôn nên không làm giấy khai cho con được nên có nhờ anh Nguyễn Hữu Nh và chi ̣ Lê Thi ̣ D (là chi ̣ ruô ̣t và anh rễ của anh L) đứ ng tên cha me ̣ đi khai sinh cho con. Hiê ̣n cháu Ch đang sống cùng anh L, anh L yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi con, không yêu cầu chi ̣ T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh L xác đi ̣nh anh chi ̣ không có tài sản chung và không nợ ai.
Tại bản tự khai đề ngà y 21 thá ng 7 năm 2021 chi ̣ Lê Thi ̣ D và anh Nguyễn Hữu Nh trinh bà y: Trước đây do em của anh chi ̣ là Lê Văn L và Lê Thi ̣ Cẩm T
̀ chưa đăng ký kết hôn nên không đăng ký khai sinh cho con được nên có nhờ anh chi ̣ đi đăng ký khai sinh và đứ ng tên trên mă ̣t giấy tờ là cha me ̣ của cháu Nguyễn Lê Bảo Ch. Thực tế thi chà
́u Ch vẫn sống cùng cha me ̣ ruô ̣t của cháu, hiê ̣n anh L và chi ̣ T đã ly thân, cháu Ch đang sống cùng anh L. Nếu anh L, chi ̣ T có nguyê ̣n vo ̣ng điều chinh khai sinh cho đủ
́ng tên cha me ̣ ruô ̣t của cháu thi anh chi ̣̀
đồng ý, trong vu ̣ án này anh chi ̣ không yêu cầu gi.̀
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T. Về hôn nhân: Cho chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T được ly hôn vớ i anh Lê Văn L; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chi ̣ T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh L không yêu cầu; Về tài sản chung và nợ chung: Anh L, chi ̣ T xác đi ̣nh anh chi ̣ không có tài sản chung và không nợ ai nên Viê ̣n kiểm sát không đề nghi ̣.
̀
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ :
[1] Về thủ tục tố tụng: Chi ̣ T, anh L, chi ̣ D và anh Nh đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chi ̣ T, anh L, chi ̣ D và anh Nh.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Chị T yêu cầu được ly hôn và yêu cầu giải quyết về vấn đề con chung nên quan hệ tranh chấp được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L được gia đinh 02 bên tổ chứ c lễ
̀ cướ i vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thi ̣ trấn Th và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/5/2018 nên hôn nhân của anh chi ̣ là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T và anh L đã có thời gian chung sống hạnh phúc. Anh chị chung sống đến tháng 4/2019 thì phát sinh mâu thuẫn ly thân cho đến nay. Nguyên nhân theo chi ̣ T và anh L trình bày là do anh chi ̣ thườ ng xuyên bất đồng ý kiến, xảy ra cự cải. Nay chị T yêu cầu ly hôn; anh L đồng ý ly hôn, mặc dù đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ cho anh chi ̣ nhưng không thành. Do đó, nhận thấy mâu thuẫn giữa anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho chi ̣ chị T được ly hôn vớ i anh L.
[4] Về con chung: Ta ̣i các lờ i khai trong quá trinh già
̉i quyết vu ̣ án chi ̣ Tú, anh L, chi ̣ D, anh Nh đều xác đi ̣nh cháu Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016 là con ruô ̣t của chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T và anh Lê Văn L. Chi ̣ Lê Thi ̣ D và anh Nguyễn Hữu Nh chi đử ́ ng tên cha me ̣ trên giấy tờ cho cháu Nguyễn Lê Bảo Ch nên có cơ sở xác đi ̣nh chi ̣ T và anh L có 01 ngườ i con chung tên là Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016, cháu Ch hiê ̣n đang sống cùng anh L, cuô ̣c sống vẫn đảm bảo. Chi ̣ T, anh L thỏa thuâ ̣n giao cháu Ch cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, áp dụng Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao cháu Ch cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chi ̣ T không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh L không yêu cầu.
Chi ̣ T có quyền tới lui chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chi ̣ T, anh L xác đi ̣nh anh chi ̣ không có tài sản chung và không nợ ai nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị T là Nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003990 ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, khoản 1 Điều 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T được ly hôn vớ i anh Lê Văn L.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Bảo Ch, sinh ngày 28/10/2016 cho anh Lê Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chi ̣ T có quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí sơ thẩm: Chi ̣ Lê Thi ̣ Cẩm T là Nguyên đơn phải chịu án phí là 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0003990 ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Th; - Các đương sự; - UBND thi ̣ trấn Th; - UBND xa H;̃ - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Vũ |