vanban.org

Bản án 21/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích L - Trương Văn T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST
Ngày 29/6/2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN P, T NH B NH D NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Lê Thị Phƣơng Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Phƣơng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 270/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 22/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1990; (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Trƣơng Văn T, sinh năm 1982; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Trƣơng Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 19 tháng 4 năm 2010. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông T không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với Ông Trƣơng Văn T.

Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Trƣơng Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/10/2013 và Trƣơng Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 01/01/2020. Hiện tại, cháu Trƣơng Nguyễn Bảo Y đang sống cùng bà L, cháu Trƣơng Nguyễn Hải Y đang sống cùng ông T. Nếu đƣợc Tòa án cho ly hôn với ông T, bà tôn trọng quyền quyết định của con Trƣơng Nguyễn Hải Y và xin đƣợc quyền nuôi con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y. Nếu con chung Hải Y có nguyện vọng sống cùng bà, bà không yêu cầu Ông Trƣơng Văn T cấp dƣỡng nuôi hai con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

Tại bản tự khai và biên bản hòa giải, bị đơn Ông Trương Văn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L về thời gian kết hôn và mâu thuẫn giữa hai vợ chồng.

Về con chung: Ông và bà L có 02 ngƣời con chung tên Trƣơng Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/10/2013 và Trƣơng Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 01/01/2020.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có yêu cầu phản tố với bà L.

Trƣớc toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà L thì ông không có ý kiến, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo pháp luật.

Bị đơn Ông Trƣơng Văn T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử không thể xem xét ý kiến của bị đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố tụng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và Ông Trƣơng Văn T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà L và ông T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà L yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, xét thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Ông T và bà L có 02 ngƣời con chung tên Trƣơng Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/10/2013 và Trƣơng Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 01/01/2020. Do cháu Trƣơng Nguyễn Bảo Y còn nhỏ, để không ảnh hƣởng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y cho Bà Nguyễn Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Theo nguyện vọng của con chung Trƣơng Nguyễn Hải Y đƣợc sống cùng ba nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Trƣơng Nguyễn Hải Y cho Ông Trƣơng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu Ông Trƣơng Văn T cấp dƣỡng nuôi con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận. Ông Trƣơng Văn T vắng mặt nên không xem xét yêu cầu về cấp dƣỡng nuôi con nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra xem xét.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; hiện bị đơn Ông Trƣơng Văn T đang thƣờng trú tại thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật. Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣ: Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà, giấy triệu tập cho bị đơn Ông Trƣơng Văn T, nhƣng ông T vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L và bị đơn Ông Trƣơng Văn T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣởng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn.

Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P ngày 03 tháng 12 năm 2021 thì ông T và bà L chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà L thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà L và ông T đã sống ly thân.

Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà L và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L đƣợc ly hôn với bị đơn Ông Trƣơng Văn T theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông T và bà L có 02 con chung tên Trƣơng Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/10/2013 và Trƣơng Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 01/01/2020. Hiện tại, cháu Trƣơng Nguyễn Bảo Y đang sống cùng bà L, cháu Trƣơng Nguyễn Hải Y đang sống cùng ông T. Hiện nay, cháu Trƣơng Nguyễn Hải Y đã trên 07 tuổi và cháu Trƣơng Nguyễn Bảo Y còn nhỏ.

Hiện tại, cháu Bảo Yến đang sống cùng bà L. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Bảo Yến còn nhỏ (dƣới 36 tháng tuổi) đƣợc giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trƣờng hợp ngƣời mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Cháu Bảo Yến rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣởng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng xét xử giao cháu Trƣơng Nguyễn Bảo Y cho Bà Nguyễn Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của Bà Nguyễn Thị Bích L.

Theo nguyện vọng của cháu Hải Y đƣợc sống cùng ba. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao cháu Trƣơng Nguyễn Hải Y cho Ông Trƣơng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của Ông Trƣơng Văn T.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu Ông Trƣơng Văn T phải cấp dƣỡng nuôi con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Do Ông Trƣơng Văn T vắng mặt tại phiên toà nên Hội đồng xét xử không xem xét đƣợc yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung Trƣơng Nguyễn Hải Y. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Bích L đối với bị đơn Ông Trƣơng Văn T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L đƣợc ly hôn với Ông Trƣơng Văn T.

3. Về con chung:

3.1 Giao con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y, sinh ngày 01/01/2020 cho Bà Nguyễn Thị Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của Bà Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu Ông Trƣơng Văn T cấp dƣỡng nuôi con chung Trƣơng Nguyễn Bảo Y.

3.2 Giao con chung Trƣơng Nguyễn Hải Y, sinh ngày 22/10/2013 cho Ông Trƣơng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.

3.3 Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản trở ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.

3.4 Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do Bà Nguyễn Thị Bích L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0044189 ngày 15 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ