vanban.org

Bản án 21/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Ngọc B được quyền ly hôn với ông Trần M .

Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị Ngọc B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung tên Trần Quốc M1, sinh ngày 19/02/2009 và Trần Minh Q , sinh ngày 10/11/2014 đến đ 18 tuổi. Ông Trần M được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Ngọc Bằng - Trần Mãi"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Ngọc B được quyền ly hôn với ông Trần M .
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 24- 5 - 2022.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Anh Đức.

Bà Nguyễn Hồng Phượng

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Ngọc B , sinh năm 1982 (có đơn xin vắng m t).

Địa chỉ: p B , xã P , huyện M1, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trần M , sinh năm 1986 (vắng m t).

Địa chỉ: p S , xã Th , huyện M , tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 7 năm 2021, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Lâm Thị Ngọc B tr nh bày: Bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân (UBND) xã Tham Đôn, huyện M , tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn bà B và ông M chung sống không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan đi m, không hợp về lối sống. Ông M đã nhiều lần bỏ đi không quan tâm đến vợ con, nhưng vì con còn nhỏ nên bà B cố gắng duy trì hôn nhân, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020 thì mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn. K từ tháng 02 năm 2021 bà B và ông M không còn chung sống đến nay. Do đó, bà B yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần M .

- Về con chung: Bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M có 02 người con chung tên Trần Quốc M1, sinh ngày 19/02/2009 và Trần Minh Q , sinh ngày 10/11/2014. Con chung hiện nay đang sống với bà B. Khi ly hôn, bà B yêu cầu được quyền nuôi dưỡng 02 người con chung đến đ 18 tuổi. Bà B không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Trần M : Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Trần M theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông M không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến B văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ th m.

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng m t. Tuy nhiên, bị đơn ông Trần M đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự th tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông M vẫn vắng m t không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng m t những người tham gia tố tụng nêu trên.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Lâm Thị Ngọc B ; Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị Ngọc B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung tên Trần Quốc M1, sinh ngày 19/02/2009 và Trần Minh Q , sinh ngày 10/11/2014 đến đ 18 tuổi. Ông Trần M được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Thị Ngọc B không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con nên không đ t ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đ t ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lâm Thị Ngọc B có đơn đề nghị xét xử vắng m t; Bị đơn ông Trần M đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự th tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông M vẫn vắng m t không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng m t những người tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội Dung:

Bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tham Đôn, huyện M , tỉnh Sóc Trăng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 144 ngày 01/10/2008. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông Trần M về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 10/TB-TLVA ngày 19/01/2022, nhưng ông M vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn c a bà B. Nay bà B kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông M, vì từ tháng 02 năm 2021 đến nay bà B và ông M không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. Xét thấy, bà B và ông M không th hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Lâm Thị Ngọc B .

Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Lâm Thị Ngọc B và ông Trần M có 02 người con là Trần Quốc M1, sinh ngày 19/02/2009 và Trần Minh Q , sinh ngày 10/11/2014, hiện nay con chung đang sống với bà B. Khi ly hôn, bà B

Trần Quốc M1 và yêu cầu được quyền nuôi con đến đ 18 tuổi. Xét thấy, cháu cháu Trần Minh Q đ 07 tuổi trở lên nên Tòa án đã tiến

hành ghi ý kiến c a 02 người con chung. Tại các biên bản ghi lời khai cùng ngày 21/01/2022 cháu Trần Quốc M1 và Trần Minh Q trình bày: Khi cha và mẹ các cháu ly hôn thì các cháu có nguyện vọng sống chung với mẹ. Xét nguyện vọng c a cháu Minh và cháu Quốc là chính đáng và phù hợp với quy định c a pháp luật nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao cho bà B được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung đến đ 18 tuổi.

Ông Trần M được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Thị Ngọc B không yêu cầu ông Trần M cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đ t ra xem xét.

Về án phí sơ th m: Bà Lâm Thị Ngọc B phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ th m, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009844 ngày 17/01/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà B đã thực hiện xong.

Ý kiến phát bi u c a Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 c a Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Ngọc B được quyền ly hôn với ông Trần M .

- Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị Ngọc B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung tên Trần Quốc M1, sinh ngày 19/02/2009 và Trần Minh Q , sinh ngày 10/11/2014 đến đ 18 tuổi.

Ông Trần M được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Thị Ngọc B không yêu cầu ông Trần M cấp dưỡng nuôi con, nên không đ t ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đ t ra xem xét.

- Về án phí: Lâm Thị Ngọc B phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ th m, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009844 ngày 17/01/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà B đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ