- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa Trương Thị Yến N và Hồ Trí T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Yến N ly hôn với anh Hồ Trí T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16-3-2022 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Dũng
2. Bà Phạm Hồng Gái
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thành Minh- Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.
Ngày 16 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 303/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Yến N, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Hồ Trí T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị N trình bày: Đầu năm 2021, chị và anh T đi đến hôn nhân có sự chứng kiến họ hàng thân tộc. Anh chị đăng ký hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang ngày 28/5/2021. Sau một thời gian chung sống, anh chị thường xảy ra bất đồng quan điểm, mẫu thuẫn nhau. Điển hình vào tháng 4 năm 2021, anh chị cự cãi nhau và sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị N nhận thấy không còn tình cảm với anh T, không thể tiếp tục sống chung được nữa nên yêu cầu Tòa án gairi quyết cho chị được ly hôn với anh T. Về con chung, quá trình chung sống anh chị không có con chung nên chị không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Hồ Trí T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến trình bày tại Tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho chị N, anh T, nhưng anh chị không có mặt tại Tòa, riêng chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2, Điều 227 và khoản 3, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang ngày 28/5/2021, dó đó hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của chị N, Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình chung sống vợ chồng, giữa chị N và anh T thiếu sự quan tâm, thương yêu và chăm sóc lẫn nhau, khiến cho cuộc sống hôn nhân rạn nứt, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, cực cãi nhau, chị N không còn tình cảm với anh T, hôn nhân không còn hạnh T, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị N về việc cho chị ly hôn với anh T.
Về con chung: Quá trình anh chị chung sống không có con chung, chị N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: N đơn chị N yêu cầu ly hôn nên căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị N phải có nghĩa vụ nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, Điều 51 và khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Yến N ly hôn với anh Hồ Trí T.
2. Về con chung: Quá trình anh chị chung sống không có con chung, chị N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001472 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị N đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - CCTHADS huyện H; - Phòng KTNV và Thi hành án TA tỉnh; - Sở Tư pháp tỉnh; - UBND TT S; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Tuyết Mai |