- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 51, khoản 2 Điều 53, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2022/HN&GĐ - ST Ngày: 26/8/2022 V/v: Không công nhận quan hệ vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh
2. Ông Nguyễn Hồng Hải Thư ký phiên toà: Bà Tạ Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phổ Yên tham gia phiên toà: Bà Lê Phương Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 26/8/2022, tại Tòa án nhân dân thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tiên hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 125/2022/HN&GĐ-ST ngày 20/5/2022 về Tranh chấp “Ly hôn: không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/QĐXX- ST ngày 11/7/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H , sinh năm 1980;
Địa chỉ: TDP Hảo Sơn 1, phường Tiên Phong, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn D , sinh năm 1975;
Địa chỉ: TDP Hảo Sơn 1, phường Tiên Phong, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
(Có mặt chị H , vắng mặt anh D ).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên toà chị Ngô Thị Hương trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Nguyễn Văn D kết hôn tự nguyện và chung sống với nhau từ năm 1997. Tuy nhiên thời điểm kết hôn chị chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn nên chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau này anh chị chung sống hòa thuận nên cũng không để ý đến việc đi đăng ký kết hôn nữa. Chị và anh D chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do anh D chơi bời, nợ nần, rượu chè và đánh đập chị. Vợ chồng đã ly thân từ tháng Giêng năm 2021 (âm lịch) đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống riêng của nhau. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh D , đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh D có 02 con chung: Nguyễn Văn M , sinh ngày 06/9/1999 và Nguyễn Thị Thúy H , sinh ngày 04/6/2004. Hiện nay các con đều đã trưởng thành, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị và anh Dũng có nhà xây trên đất của bố mẹ anh Dũng nhưng chị không yêu cầu giải quyết, chị để lại cho các con.
Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, triệu tập anh D đến Tòa án tham gia tố tụng để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật nhưng anh D không đến Tòa án làm việc nên không có quan điểm của anh Dũng đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hương.
Tại phiên tòa, đại diện VKSND thành phố Phổ Yên phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát không có ý kiến đề nghị, kiến nghị gì.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, khoản 2 Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân & gia đình: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngô Thị Hương và anh Nguyễn Văn D .
- Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị H xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.
Về án phí và quyền kháng cáo: Đề nghị áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH Chị Ngô Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm;
Quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phổ Yên phát biểu quan điểm chấp hành pháp luật tố tụng và quan điểm về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, không công nhận quan hệ vợ chồng”, cả nguyên đơn và bị đơn đều đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Hảo Sơn 1, phường Tiên Phong, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự xác định thẩm quyền giải quyết, xét xử của Tòa án nhân dân thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
. Về tố tụng:
. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật: Vắng mặt tại các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải do Tòa án tiến hành. Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn, anh Nguyễn Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2.2]. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phổ Yên tham gia phiên tòa là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3.] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn D chung sống với nhau từ năm 1997, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán tại địa phương nhưng không đi đăng ký kết hôn với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trong suốt quá trình chung sống đến nay, chị H và anh D vẫn không đi đăng ký kết hôn.
Tại Biên bản xác minh ngày 23/5/2022, của Tòa án với Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường Tiên Phong, phụ trách việc đăng ký kết hôn, được cung cấp: Theo sổ theo dõi việc đăng ký kết hôn còn lưu tại UBND phường Tiên Phong từ năm 1997 đến nay, qua kiểm tra rà soát không có tên chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn D , công dân tổ dân phố Hảo Sơn 1, phường Tiên Phong. Điều đó chứng tỏ không có sự kiện đăng ký kết hôn của công dân tại Uỷ ban nhân dân phường Tiên Phong theo quy định của pháp luật.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”
Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng”.
Từ những căn cứ trên thấy rằng: Quá trình xác minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc đăng ký kết hôn của công dân thể hiện không có tên trên sổ theo dõi đăng ký kết hôn. Do đó xác định chị H , anh D đã chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn nên không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay chị Hương có đơn xin ly hôn với anh D cần căn cứ theo các văn bản, điều luật đã viện dẫn ở trên, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh D .
. Về con chung: Quá trình chung sống chị Hương và anh Dũng có 02 con chung là Nguyễn Văn M , sinh ngày 06/9/1999 và Nguyễn Thị Thúy H , sinh ngày 04/6/2004. Hiện nay các con đều đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về tài sản chung: Nguyên đơn, chị H không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Nguyên đơn, chị Hương xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.
. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 51, khoản 2 Điều 53, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị H với anh Nguyễn Văn D .
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn D .
2. Về con chung: Hiện nay các con đều đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra việc giải quyết.
4. Về nợ chung, cho vay chung: Không có, nên không đặt ra việc giải quyết.
5. Về Án phí: Chị Ngô Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tại biên lai số 0002224 ngày 20/5/2022. Xác nhận chị H đã nộp đủ.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt chị H tại phiên tòa, báo cho biết đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Anh D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết công khai hợp lệ theo quy định của pháp luật./. Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND thành phố Phổ Yên;
- Chi cục THADS thành phố Phổ Yên;
- UBND phường Tiên Phong;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ
Nguyễn Thị Thu Hà THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Thị Thanh Nguyễn Văn Cường Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Phổ Yên;
- Chi cục THADS thành phố Phổ Yên;
- UBND xã Vạn Phái;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thu Hà
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - Chi cục THADS thành phố Phổ Yên; - UBND xã Hồng Tiến; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hà |