- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thành Ng - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 173; điểm h, i s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 2, 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụn hình sự Quá trình điều tra
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/HSST Ngày: 01/4/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH – TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: n N u n n run
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô V n Minh
Bà Nguy n Thị Quy
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà riệu hị Loan, cán bộ oà án nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n im Thành t nh Hải Dương tham gia phiên toà: Ông ũ n iến iểm sát viên
Ngày 01 tháng 4 n m 2021, tại Hội tr ờn xét xử òa án nh n d n hu ện Kim Thành, t nh Hải D n , xét xử công khai s thẩm vụ án hình sự đã thụ lý số 15/2021/HSST ngày 09 tháng 02 n m 2021, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số 12/QĐXXS -HS ngày 08/3/2021; Qu ết định hoãn phiên tòa số 04 n à 19/3/2021, đối với bị cáo: Nguyễn Thành Ng sinh n m 1993 tại B; N i c trú: H, ph ờn A thị xã , t nh Hải D ng; N hề n hiệp: Không; rình độ v n hóa : 11/12; Quốc tịch: iệt Nam; D n tộc: inh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguy n Thiện T và bà Võ Thị L1; Vợ: Nguy n Thị N và 02 con, con lớn sinh n m 2016, con nhỏ sinh n m 2018; Tiền án, tiền sự: hôn
Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại:
Côn t NHH côn n hệ DUCAR; địa ch : Nhà x ởn F3 lô đất CN3 CN4 phân khu phía Đ, KCN P xã hu ện t nh Hải D ng.
Đại diện theo pháp luật: n WU LIANG chức vụ: ổn iám đốc
Đại diện theo ủ qu ền: n Phạm run L , sinh n m 1989 – Nhân viên hành chính bộ phận HCNS Côn t NHH Côn n hệ Ducar; địa ch : H – A– T - Hải D ng.(Có mặt)
* Người làm chứng:
- Anh rần n B , sinh n m 1970; rú tại: hôn Q, xã K hu ện K t nh Hải D ng.
- Anh N u n iến L2 , sinh n m 1968; rú tại: ph ờn T thị xã K t nh Hải D ng.
- Anh Phạm Hữu H , sinh n m 1992; rú tại: hôn Đ, xã H thị xã K t nh Hải D ng.
- Anh N u n Xu n H1, sinh n m 1982; rú tại: hôn C, xã K hu ện K, t nh Hải D ng.
- Chị Phạm hị M sinh n m 1994; trú tại: Ph ờn M thị xã K t nh Hải D ng.
- Chị ũ hị Nh sinh n m 1988; trú tại: Ph ờn H thị xã t nh Hải D ng.
(Nhữn n ời làm chứn đều vắn mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo các tài liệu có tron hồ s vụ án và di n biến tại phiên tòa nội dun vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
N u n hành N là công nhân làm việc tại kho nguyên liệu của Công ty TNHH công nghệ Ducar thuộc khu công nghiệp P tại xã K, huyện K, t nh Hải D ng. Nhiệm vụ của Ng là cấp phát nguyên vật liệu cho các dây chuyền sản xuất theo danh sách, khi giao hết các nguyên vật liệu theo danh sách thì xong việc có thể về. Khoản 20 giờ ngày 09/9/2020, Ng điều khiển xe máy biển số 34K-4866 do Ng m ợn của ông Nguy n Xuân T1 (Là bố vợ của Ng ) đến kho nguyên liệu của công ty TNHH công nghệ Ducar để làm ca đêm. Quá trình làm việc, thấ có nhiều van mở khí bằn kim loại ch a qua sử dụn của Công ty từ trong các hộp để trong pallet bị r i xuốn nền nhà kho nên Ng đã nhặt để lên pallet. Khoản 3 giờ ngày 10/9/2020, Ng ngh làm, tr ớc khi ra về Ng nả sinh ý định trộm cắp các van mở khí nêu trên đem bán lấ tiền tiêu sài cá nhân. Ng lấ các van mở khí cho đầ vào 02 chiếc túi vải và 02 chiếc cặp lồn do Ng đem theo tr ớc đó dùng để đựn c m và thức n khi đi làm ca. Sau đó, Ng xách 02 chiếc túi vải và 02 chiếc cặp lồn đựn 243 chiếc van mở khí ra chỗ dựn xe máy 34K-4866, treo vào móc treo đồ giữa xe rồi điều khiển xe máy đi về. Khi Ng đi đến cổn chính của Công ty thì bị ông rần n B là bảo vệ thuộc Công ty dịch vụ bảo vệ Việt Anh kiểm tra phát hiện Ng trộm cắp các van mở khí (Công ty TNHH công nghệ Ducar ký hợp đồn cung cấp dịch vụ an ninh trật tự với Công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ Việt Anh). Ông B đã thông báo cho ông N u n iến L2 đang làm nhiệm vụ bảo vệ tại cổn phụ của công ty và anh Phạm Hữu H là tổ tr ởn chuyền sản xuất đến lập biên bản vụ việc, quản lý 02 chiếc túi vải, 02 chiếc cặp lồn cùng 243 van mở khí Ng đã trộm cắp sau đó bàn giao lại cho công ty Ducar. Ngày 14/9/2020, ng ời đại diện của công ty Ducar đã làm đ n trình báo vụ việc đến Công an xã K, huyện Kim Thành, t nh Hải D ng.
Tại bản kết luận định giá số 79/KL-HĐĐG ngày 13/11/2020 của Hội đồn định giá tài sản trong tố tụn UBND huyện Kim Thành kết luận: 243 chiếc van khí bằn kim loại tổn trị giá là 10.204.056 đồn .
Ngày 10/9/2020, công ty Ducar bảo quản số vật chứn gồm: 02 chiếc túi vải, 02 chiếc cặp lồn cùng 243 van mở khí tại kho nguyên liệu của công ty, song 01 chiếc cặp lồn bị các xe đẩ hàng trong kho đè vỡ, không truy tìm đ ợc. Ngày 14/9/2020 và 28/9/2020, Công ty Ducar đã bàn giao toàn bộ số vật chứn trên cho Công an xã Kim Liên và C quan điều tra Công an huyện Kim Thành.
Ngày 10/12/2020 C quan cảnh sát điều tra Công an huyện Kim Thành tạm quản lý chiếc xe máy biển số 34K-4866 do ông Nguy n Xuân T1 tự nguyện giao nộp, sau đó đã trả lại cho ông T1 chiếc xe máy trên.
Quá trình điều tra N u n hành N đã khai nhận rõ hành vi phạm tội của mình phù hợp với biên bản vụ việc lời khai của bị hại n ời làm chứn cùn vật chứn thu iữ đ ợc
Cáo trạn số 15/CT-VKS ngày 08/2/2021 iện iểm sát nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n tru tố N u n hành N về tội “ rộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự
ại phiên tòa: Bị cáo khai nhận nh quá trình điều tra và xác định iện kiểm sát nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n tru tố bị cáo về tội “ rộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự là đún đề n hị Hội đồn xét xử xem xét iảm nhẹ hình phạt
Đại diện theo ủ qu ền của bị hại đề n hị xin đ ợc nhận lại 243 chiếc van mở khí và khôn êu cầu Ng phải bồi th ờn thiệt hại và xin iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo
Đại diện iện kiểm sát nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n iữ n u ên quan điểm tru tố và đề n hị Hội đồn xét xử tu ên bố bị cáo N u n Thành Ng phạm tội “ rộm cắp tài sản”
Áp dụn : Khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; khoản 1 2, 5 Điều 65 Bộ luật hình sự; Điều 92 Luật hi hành án hình sự. Xử phạt bị cáo từ 12 đến 15 tháng tù cho h ởn án treo thời ian thử thách từ 24 đến 30 tháng thời hạn tính từ n à tu ên án s thẩm iao bị cáo Ng cho chính qu ền địa ph n n i bị cáo Ng c trú để iám sát iáo dục tron thời ian thử thách.
hôn áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền đối với bị cáo
ề trách nhiệm d n sự: hôn đặt ra iải qu ết
ề vật chứn : C n cứ điểm a khoản 1 khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ luật ố tụn hình sự:
- ịch thu tiêu hủ : 01 chiếc cặp lồn nhựa và 02 chiếc túi vải.
- Trả lại 243 van mở khí bằn kim loại cho công ty TNHH công nghệ Ducar.
ề án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết số 326/2016/UB QH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban h ờn vụ Quốc hội về mức thu mi n iảm thu nộp quản lý và sử dụn án phí và lệ phí òa án. Bị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ề hành vi qu ết định tố tụn của Điều tra viên iểm sát viên tron quá trình điều tra tru tố đã thực hiện đún về thẩm qu ền trình tự thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo bị hại xuất trình tài liệu chứn cứ phù hợp với qu định của pháp luật hôn có ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi qu ết định của n ời tiến hành tố tụn Do đó các hành vi qu ết định tố tụn của n ời tiến hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp
Về hành vi của bị cáo và các chứng cứ xác định tội:
Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo bị hại n ời làm chứn tại c quan điều tra và các tài liệu chứn cứ khác có tron hồ s vụ án có đủ c n cứ xác định: Khoản 3 giờ ngày 10/9/2020 tại khu côn n hiệp Nam ài có trụ sở tại xã Kim Liên, huyện Kim Thành, t nh Hải D ng, N u n hành Ng đã lợi dụn s hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu đã lén lút thực hiện hành vi trộm cắp 243 van mở khí trị iá 10.204. 056 đồn của Côn t NHH công nghệ Ducar. Nh vậ bị cáo N u n hành N đã phạm tội “ rộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt đ ợc qu định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự
Hành vi phạm tội của bị cáo là n u hiểm cho xã hội khôn nhữn x m phạm trực tiếp đến qu ền sở hữu về tài sản của bị hại mà còn gây mất lòn tin của n ời đầu t sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế. Bị cáo là n ời có đầ đủ n n lực trách nhiệm hình sự nhận thức rõ đ ợc hành vi phạm tội của mình là n u hiểm bị pháp luật cấm nh n do ham muốn lợi ích cá nh n khôn chịu lao độn ch n chính nên đã cố ý phạm tội ì vậ Cáo trạn số 15/CT-VKS ngày 08/2/2021, iện kiểm sát nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n và lời buộc tội của vị đại diện iện kiểm sát nh n d n hu ện im hành t nh Hải D n tại phiên tòa đã tru tố bị cáo về tội “ rộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự là có c n cứ đún n ời đún tội đún pháp luật
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Bị cáo lần đầu phạm tội và thuộc tr ờn hợp ít n hiêm trọn ; quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội thái độ n n n hối cải; bị cáo phạm tội nh n ch a
thiệt hại; tại phiên tòa đại diện theo ủ qu ền của bị hại xin iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Do đó bị cáo đ ợc h ởn các tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại điểm h, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo khôn phải chịu tình tiết t n nặn trách nhiệm hình sự.
Do bị cáo đ ợc h ởn nhiều tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự; tài sản bị cáo chiếm đoạt đã đ ợc thu hồi; đại diện bị hại xin iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bị cáo có n i c trú rõ ràn ổn định; bản th n bị cáo phải nuôi hai con nhỏ nên cần xem xét iảm nhẹ hình phạt cho bị cáo khôn cần thiết phải cách l bị cáo khỏi xã hội mà iao bị cáo cho chính qu ền địa ph n n i bị cáo c trú iám sát iáo dục cũn đủ điều kiện iáo dục cải tạo bị cáo trở thành côn d n có ích cho xã hội
Về hình phạt bổ sung: heo qu định tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật hình sự thì bị cáo còn có thể bị phạt tiền sun quỹ Nhà n ớc son xét hoàn cảnh bị cáo khôn có tài sản khôn có việc làm, thu nhập và phải nuôi 02 con nhỏ nên không áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền đối với bị cáo
Về trách nhiệm dân sự: Công ty TNHH công nghệ Ducar khôn êu cầu bị cáo phải bồi th ờn . Do vậ Hội đồn xét xử khôn xem xét
Về vật chứng: C n cứ điểm a khoản 1 khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a c khoản 2 điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ luật ố tụn hình sự:
- Đối với chiếc xe máy biển số 34K-4866 là ph n tiện bị cáo đã sử dụng chở tài sản trộm cắp nh n là xe bị cáo m ợn của ông Nguy n Xuân T1 (Là bố vợ bị cáo), ông T1 khôn biết bị cáo dùn xe để chở đồ trộm cắp nên C quan Cảnh sát điều tra – Côn an hu ện im hành đã trả lại cho ông T1 là phù hợp qu định tại khoản 2 Điều 47 và điểm b khoản 3 Điều 106 BL HS
- Đối với chiếc cặp lồn nhựa và hai túi vải là vật chứn vụ án khôn còn iá trị sử dụn , cần tịch thu tiêu hủ theo qu định tại điểm a khoản 1 Điều 47 BLHS và điểm c khoản 2 Điều 106 BL HS.
- Đối với 243 chiếc van mở khí do bị cáo chiếm đoạt là tài sản hợp pháp của Công ty NHH côn n hệ Ducar, cần trả lại cho Công ty Ducar là phù hợp qu định tại điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự
Về án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết số 326/2016/UB QH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban h ờn vụ Quốc hội về mức thu mi n iảm thu nộp quản lý và sử dụn án phí và lệ phí òa án. Bị cáo bị tu ên bố phạm tội nên phải chịu án phí s thẩm hình sự
* ron vụ án nà đối với ông Nguy n Xuân T1 khi cho Ng m ợn xe má biển số 34K-4866, ông T1 khôn biết Ng sử dụn vào việc phạm tội nên C quan Cảnh sát điều tra – Côn an hu ện im hành khôn đặt ra việc xử lý đối với ông Tuy là phù hợp
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1 Điều 173; điểm h, i s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 1 2, 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
1/ Về tội danh: u ên bố: Bị cáo N u n hành N phạm tội “ rộm cắp tài sản”
2/ Về hình phạt: Xử phạt bị cáo N u n hành N 12 tháng tù cho h ởng án treo thời ian thử thách 24 thán thời hạn tính từ n à tu ên án s thẩm Giao bị cáo Ng cho UBND ph ờn A thị xã , hu ện t nh Hải D n n i bị cáo Ng c trú để iám sát iáo dục tron thời ian thử thách.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú trong phạm vi huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hưởng án treo đến cư trú để giám sát, giáo dục.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ thi hành án treo cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo đến cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự và thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm Ng vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3/ Xử lý vật chứng: C n cứ điểm a khoản 1 khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a c khoản 2 điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật ố tụn hình sự:
Tịch thu tiêu hủ 01 chiếc cặp lồn nhựa và 02 túi vải.
rả lại 243 chiếc van mở khí bằn kim loại cho côn t NHH côn n hệ Ducar, địa ch tại: Xã Kim Liên, hu ện im thành t nh Hải D n .
(Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản lập hồi 14 giờ 30 phút ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương).
4/ Về án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự; Luật phí và lệ phí; N hị qu ết số 326/2016/UB QH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban h ờn vụ Quốc hội về án phí và lệ phí òa án. Bị cáo phải chịu 200 000đồn án phí s thẩm hình sự
5/ Về quyền kháng cáo: Bị cáo bị hại đ ợc qu ền khán cáo tron hạn 15 n à kể từ n à tu ên án /.
| Nơi nhận: - Bị cáo; bị hại; - SND t nh Hải D n ; - SND hu ện kim hành t nh Hải D n ; - C quan CSĐ Côn an hu ện im hành; - C quan HAHS Côn an hu ện im hành; - Chi cục HADS hu ện im hành; - Sở pháp t nh Hải D n ; - L u: Hồ s vụ án hồ s HA hình sự v n phòn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Nguyễn Văn Trung |