vanban.org

Bản án 21/2021/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 12/03/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015;

1 Tuyên ố ị cáo Nguyễn uang A ph m tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” Áp d ng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 8 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017) x ph t: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Quang A - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 174 Bộ luật Hình s; Điều 26 Bộ luật Tố t ng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/HS-ST
Ngày 12-3-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Đức.

Thẩm phán: Ông Trương Văn Lộc.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Đ.

Bà Trương Thị Thu Hà.

Bà Lê Thị Mỹ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư k Tòa án nhân dân t nh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n ki m s t nhân dân t nh ình Dương tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đồng - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng năm 2021, t i Tòa án nhân dân t nh Bình Dương x t x sơ th m công khai v án hình s sơ th m th l số: 169 2020 TLST-HS ngày 02 tháng 12 năm 2020 theo uy t định đưa v án ra x t x số: 26 2021 Đ ST-HS ngày 01 2021 đối v i ị cáo:

Nguyễn uang A, sinh năm 1982 t i t nh Bình Dương; nơi cư trú: Số 8 2 (số cũ C216 2 ), đường C, Tổ 2 , Khu phố , phường C1, thành phố T, t nh Bình Dương; nghề nghiệp: k toán; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; gi i tính: Nữ; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; con ông Nguyễn Quang H (đã ch t) và à Trần Thị Đ; ị cáo có chồng tên Bùi Hữu H1, sinh năm 1974 (đã ly hôn) và có 02 con (l n nhất sinh năm 1999, nhỏ nhất sinh năm 2005); tiền án: không, tiền s : không; nhân thân: không; Nguyễn uang A ị ắt theo uy t định truy nã vào ngày 17 8 2020 và ị áp d ng iện pháp ngăn chặn t m giữ sau đó chuyển t m giam đ n nay (có mặt).

- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Quang A: Bà Đỗ Thị uân H2 là Luật sư thuộc Đoàn Luật sư t nh Bình Dương (có mặt).

- Bị hại: Công ty TNHH MTV Công trình ây d ng Đ1; địa ch : Số 425 , khu phố T1, phường A2, thành phố T2, t nh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phú Bón N là Giám đốc công ty;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Kim H , sinh năm 1981 - Chức v nhân viên k toán Công ty (văn ản ủy quyền số 0611 ngày 06/11/2020, có mặt).

- Người làm chứng:

1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1989 (vắng mặt).

2. Ông Nguyễn Trung H4 (có mặt).

NỘI DUNG VỤ N:

ua các tài liệu có trong hồ sơ v án và quá trình x t hỏi, tranh luận t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Công ty TNHH MTV Công trình xây d ng Đ1 (sau đây gọi tắt là Công ty Đ1) do ông Phú Bón N (sinh năm 1992, nơi cư trú: Ấp , xã X, huyện C2, t nh Đồng Nai) làm Giám đốc đã ủy quyền cho ông W (sinh năm 1981, quốc tịch: Trung uốc, nơi cư trú: The Osis, khu công nghiệp V, thành phố T2, t nh Bình Dương) chức v Phó Giám đốc điều hành mọi ho t động của Công ty.

Công ty Đ1 mở tài khoản t i Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Bình Dương (Ngân hàng Agri ank Bình Dương), ông W là chủ tài khoản đăng k s d ng s c để rút tiền mặt s d ng. Khi cần tiền s d ng, W ký séc giao cho ộ phận k toán kiêm thủ quỹ công ty gồm có à Đào Thị Kim H , bà Lê Thị L và Nguyễn uang A để theo dõi, đóng mộc dấu Công ty lên tờ séc, sau đó giao cho Nguyễn uang A đ n Ngân hàng rút tiền giao l i cho ộ phận thủ quỹ quản l s d ng. Tờ séc nào ghi sai nội dung, không còn giá trị s d ng thì được thu hồi giao cho Đào Thị Kim H quản lý, báo cáo ông W i t.

Ngày 09/01/2019, Nguyễn uang A được Đào Thị Kim H giao tờ séc số AS 1455425 được ông W k tên và đóng mộc dấu của Công ty Đ1 đ n Ngân hàng Agribank Bình Dương rút số tiền 00.000.000 đồng ( a trăm triệu đồng) mang về Công ty Đ1 để chi phí trong ho t động sản xuất kinh doanh. T i Ngân hàng, Nguyễn uang A không s d ng tờ Séc này để rút tiền mà điện tho i áo cho Đào Thị Kim H nói ghi sai nội dung trên tờ séc nên Ngân hàng không đồng cho rút tiền, yêu cầu đưa tờ séc khác để rút tiền. Bà Hiền điện tho i áo cho ông W i t và được s đồng của ông W, bà Hiền mở k t sắt trong phòng làm việc của ông W lấy ra 01 tờ séc số AS 2 02270 được ông W ký trư c đó nhưng chưa ghi nội dung giao cho nhân viên lái xe của Công ty Đ1 là Nguyễn Trung H4 đem đ n Ngân hàng đưa cho Quang A rút tiền. T i Ngân hàng, uang A s d ng từ séc số AS 1455425 rút số tiền 00.000.000 đồng ( a trăm triệu đồng) đem về giao l i cho chị Hiền quản l . Còn tờ séc số AS 2 02270 uang A không nộp l i cho Công ty mà cất giữ.

Đ n ngày 14 01 2019, Nguyễn uang A đã t thăm dò, tìm hiểu thông tin trư c đó i t được tài khoản của Công ty đang có số tiền l n trên 4.500.000.000 đồng ( ốn tỷ năm trăm triệu đồng) nên đ n Ngân hàng Agri ank Bình Dương t điền thông tin, số tiền rút vào tờ Séc số AS 2 02270 để rút chi m đo t số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) của Công ty rồi ỏ trốn.

Ngày 14/01/2019, ông W nhận được thông áo t động về việc rút tiền trong tài khoản nên điện tho i hỏi à Lê Thị L, và L điện tho i đ n ngân hàng thì i t Nguyễn uang A đã rút tiền. Sau đó, à Lê Thị L được Công ty Đ1 uỷ quyền đ i diện làm đơn tố giác hành vi của Nguyễn uang A đ n Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an t nh Bình Dương để x l .

* Vật chứng, tài liệu thu giữ: 01 đĩa CD ghi nhận hình ảnh Nguyễn uang A rút tiền.

* Căn cứ Bản k t luận giám định số 107 GĐ-PC09 ngày 17 4 2019 của Phòng Kỹ thuật hình s Công an t nh Bình Dương xác định: chữ k , chữ vi t của Nguyễn uang A trên tài liệu cần giám định (tờ Séc số AS 2 02270) và trên tài liệu mẫu là cùng một người ký và viết ra.

* Căn cứ Bản k t luận giám định số 208 GP-PC09 ngày 28 6 2019 của Phòng Kỹ thuật Hình s Công an t nh Bình Dương xác định: chữ k , chữ vi t của Nguyễn uang A trên tài liệu cần giám định (tờ séc AS 1455425) và trên tài liệu mẫu là cùng một người ký và viết ra.

Sau khi chi m đo t được số tiền nêu trên, Nguyễn uang A ỏ trốn khỏi địa phương, s d ng tiền để trả nợ, tiêu xài cá nhân h t.

T i Cáo tr ng số 45 CT-VKS-P1 ngày 0 tháng 11 năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân t nh Bình Dương truy tố ị cáo Nguyễn uang A về tội “Lừa đảo chi m đo t tài sản” theo quy định t i điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017).

T i phiên tòa, ị cáo Nguyễn uang A thừa nhận hành vi ph m tội như cáo tr ng mà đ i diện Viện Kiểm sát đã truy tố.

T i phiên tòa, đ i điện Viện kiểm sát trình ày lời luận tội trong đó vẫn giữ nguyên quy t định cáo tr ng truy tố ị cáo Nguyễn uang A về tội “Lừa đảo chi m đo t tài sản”. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s , ị cáo Nguyễn Quang A đã thành kh n khai áo, ăn năn hối cải. Đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả hành vi ph m tội của ị cáo gây ra và tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s , đề nghị Hội đồng x t x áp d ng điểm a khoản 4 Điều 174, điểm s khoản 1 Điều 51của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017) x ph t ị cáo Nguyễn uang A từ 12 (mười hai) năm tù đ n 14 (mười ốn) năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Về trách nhiệm dân s , đề nghị Hội đồng x t x uộc ị cáo Nguyễn uang A trả l i cho Công ty TNHH MTV Công trình ây d ng Đ1 số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Người ào chữa cho ị cáo Nguyễn uang A trình ày: Người ào chữa thống nhất v i tội danh và khung hình ph t mà đ i diện Viện kiểm sát đã đề nghị. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s , sau khi ph m tội ị cáo đã thành kh n khai áo, ăn năn hối cải. Bị cáo đã ly hôn, cha mất s m, mẹ ệnh nặng nên trong lúc khó khăn ị cáo đã th c hiện hành vi ph m tội. Trong tài khoản của Công ty có 4.500.000.000 đồng ( ốn tỷ năm trăm triệu đồng) nhưng ị cáo ch rút số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) ằng đúng số tiền ị cáo cần, cho thấy ị cáo cũng vì hoàn cảnh nên m i th c hiện hành vi ph m tội. Do đó, mong Hội đồng x t x xem x t giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo.

T i phiên tòa, đ i diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Công trình ây d ng Đ1 yêu cầu ị cáo trả l i số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) cho công ty. Về trách nhiệm hình s , đề nghị Hội đồng x t x x ph t ị cáo theo đúng quy định của pháp luật.

Bị cáo thống nhất v i lời ào chữa của luật sư ào chữa. Bị cáo nói lời nói sau cùng, mong Hội đồng x t x xem xét giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo, để ị cáo s m hòa nhập v i cộng đồng, chăm sóc mẹ già.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định như sau:

[1] Do cần tiền tiêu xài và giải quy t nhu cầu cá nhân, Nguyễn uang A đã có hành vi gian dối chi m giữ tờ séc của Công ty Đ1 đ n ngày 14 01 2019, Nguyễn uang A s d ng tờ séc này rút 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) trong tài khoản của Công ty Đ1 mở t i Ngân hàng Agri ank Bình Dương và chi m đo t số tiền trên. Do đó, cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân t nh Bình Dương truy tố ị cáo Nguyễn uang A về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” v i tình ti t định khung là “Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên” theo quy định t i điểm a khoản 4 Điều 174 của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017) là đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.

[2] Ngày 09 01 2019, ị cáo áo v i à Hiền rằng ị cáo đã vi t sai tờ séc số AS 1455425 và cần tờ séc khác để rút số tiền 00.000.000 ( a trăm triệu đồng) theo yêu cầu của Công ty, mang về cho Công ty nhưng không hoàn trả tờ s c vi t sai để x l . Th c chất, ị cáo không vi t sai và không đưa l i tờ séc cho Công ty x l theo quy định mà cất giấu tờ séc để có cơ hội chi m đo t tiền của Công ty. Đây là hành vi dùng thủ đo n gian dối nhằm chi m đo t tài sản của Công ty, chi m đo t tài sản của cá nhân, tổ chức được pháp luật ảo vệ. Hành vi của ị cáo là hành vi ph m tội đặc iệt nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, đã xâm ph m quyền sở hữu tài sản hợp pháp của ị h i. Về nhận thức, ị cáo nhận thức rõ hành vi của mình th c hiện là vi ph m pháp luật nhưng vì tham lam, tư lợi ị cáo vẫn cố th c hiện, ất chấp hậu quả. Vì vậy, cần x ph t ị cáo v i mức án tương xứng v i vai trò, mức độ hành vi mà ị cáo đã th c hiện nhằm m c đích giáo d c, trừng trị đối v i ị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.

[3] Tuy nhiên, khi quy t định hình ph t cần xem x t các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s , nhân thân của ị cáo để x ph t ị cáo một mức án cho phù hợp.

Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s : Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s .

Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s : Sau khi ph m tội, ị cáo thành kh n khai áo, ăn năn hối cải. Do đó, Hội đồng x t x sẽ áp d ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017) đối v i ị cáo.

Sau khi ph m tội ị cáo đã ỏ trốn và ị cơ quan cảnh sát điều tra Công an t nh Bình Dương truy nã và ắt theo quy t định truy nã, gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố, x t x . Nên khi quy t định hình ph t Hội đồng sẽ xem x t để quy t định hình ph t nghiêm đối v i ị cáo.

[4] Từ những nhận định trên, đ i diện Viện kiểm sát đề nghị mức hình ph t đối v i ị cáo Nguyễn uang A là phù hợp nên Hội đồng x t x chấp nhận.

Ý ki n của người ào chữa cho ị cáo Nguyễn uang A về các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s là phù hợp một phần nên Hội đồng x t x chấp nhận.

[5] Về trách nhiệm dân s : Bị cáo dùng thủ đo n gian dối để chi m đo t của Công ty số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) nên uộc ị cáo Nguyễn uang A phải trả l i cho Công ty TNHH MTV Công trình ây d ng Đ1 số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng).

[6] Về x l vật chứng: Không đặt ra xem x t.

[7] Về án phí: Án phí hình s , dân s sơ th m: Bị cáo Nguyễn uang A phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 298, 299, 26, 27, 29, 1,

của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015;

1 Tuyên ố ị cáo Nguyễn uang A ph m tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”

Áp d ng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 8 Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017) x ph t:

Bị cáo Nguyễn uang A 14 (mười ốn) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 17 8 2020.

2 Về trách nhiệm dân s : Căn cứ Điều 47, Điều 48 của Bộ luật Hình s năm 2015 (s a đổi, ổ sung năm 2017); Điều 589 Bộ luật Dân s năm 2015;

Buộc ị cáo Nguyễn uang A phải hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Công trình Xây d ng Đ1 số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ản án, quy t định có hiệu l c pháp luật (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 57, Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp ản án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 0 Luật Thi hành án dân s .

3 Về án phí: Áp d ng Điều 1 6 của Bộ luật Tố t ng hình s ; Nghị quy t số 26 2016 UBTV H14 ngày 0 12 2016 của Ủy an Thường v uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí Tòa án:

Án phí hình s sơ th m: Bị cáo Nguyễn uang A phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).

Án phí dân s sơ th m: Bị cáo Nguyễn uang A phải nộp 82.000.000 đồng (tám mươi hai triệu đồng).

Bị cáo, đ i diện hợp pháp của ị h i có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ