- Tranh chấp gì? án hình sự — "21 - 2021 - Huỳnh Bá N & ĐP - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/ Bị cáo Huỳnh Bá N 03 (Ba) năm 09 (Chín) tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 16/7/2020.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/HS-ST Ngày: 29-01-2021. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Tuấn Việt.
2/ Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 01 năm 2021 t i tr s Tòa án nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 219/2020/TLST-HS ngày 23 tháng 11 năm 2020, theo quyết định đưa v án ra xét xử số 11/2019/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 01 năm 2021 đối với các bị cáo:
1. Huỳnh Bá N, sinh ngày 06/02/1998 t i Kiên Giang; nơi cư trú: (Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 375/2 Đường L, Phường Q, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh Quang B và bà Trần Thị T; có vợ và 01 con; tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị bắt t m giam từ ngày 16/7/2020 cho đến nay. (Có mặt).
2. D sinh ngày 03/7/1997 t i Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: (Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 463/4 Đường BĐ, Phường K, Quận H Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Chăm; giới tính: Nam; tôn giáo: Hồi giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Y © và bà S; chưa có vợ con; tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Tốt; bị bắt t m giam từ ngày 16/7/2020 cho đến nay. (Có mặt).
- Bị hại: Ông Huỳnh Minh H sinh năm: 1974; nơi cư trú: Số 502D/10 Đường A, Phường K, Quận H Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ông Phan Trọng C sinh năm: 1982; nơi cư trú: (HKTT: Số 156/32/22 Đường D, phường S, Quận B Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : Số 69H Cư xá D, đường L Phường P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Huỳnh Bá N và D có quan hệ họ hàng bên vợ của D. Để có tiền tiêu xài N rủ D đi cướp giật tài sản của người khác bán lấy tiền chia nhau tiêu xài thì D đồng ý. Thực hiện ý định D điều khiển xe mô tô hiệu Yamaha Exciter biển số 59Y1-57727 ch N phía sau lưu thông trên đường Đường A, Phường K, Quận H. Khoảng 13 giờ ngày 28/6/2020, khi cả hai đi đến trước số 502D/26 Đường A, Phường K, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thì N phát hiện ông Huỳnh Minh H đang cầm trên tay 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A5 màu đen, N vỗ vai D để D biết. Ngay sau đó D điều khiển xe mô tô áp sát ông H cùng lúc N dùng tay phải giật được chiếc điện tho i trên của ông H, sau đó D tăng ga tẩu thoát đến tiệm điện tho i “PHAN CHINH” số 69H Cư xá D, đường L Phường P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh gặp ông Phan Trọng C nhờ bẻ khóa mật khẩu điện tho i với giá 150.000 đồng. Sau đó N mang điện tho i về nhà cất giấu.
Bị Cướp giật điện tho i, ông H đến Công an Phường K, Quận H trình báo và giao nộp 01 đĩa CD hiệu KACHI Janpan CD-R80 ghi hình ảnh N, D cướp giật điện tho i của ông H.
Ngày 04/7/2020, N bán điện tho i trên cho ông Phan Trọng C với giá 1.000.000 đồng. Số tiền này N và D đã tiêu xài hết.
Qua truy xét, Công an Quận H đưa Huỳnh Bá N, D về tr s làm việc. T i Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận H, Huỳnh Bá N và D đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như trên. Ngày 14/7/2020, ông Phan Trọng C đến Công an Quận 8 giao nộp chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A5 màu đen đã mua của Huỳnh Bá N.
Ngày 21/7/2020, Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự Quận H kết luận chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A5 màu đen có giá trị 4.300.000 đồng.
T i Cơ quan điều tra Công an 8 Thành phố Hồ Chí Minh, Huỳnh Bá N và D khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội trên; lời khai của N và D phù hợp lời khai bị h i vật chứng thu giữ lời khai của người làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác có t i hồ sơ v án.
Trách nhiệm dân sự: Công an Quận 8 đã lập biên bản trả chiếc điện tho i trên cho bị h i và bị h i không yêu cầu gì khác.
Vật chứng liên quan:
- Xe mô tô biển số 59Y1-57727, qua xác minh do Huỳnh Bá N đứng tên trong giấy đăng ký xe.
- 02 nón bảo hiểm t m giữ của 02 bị cáo.
- 01 điện tho i di động hiệu Samsung S8 Pluss màu xanh (t m giữ của Huỳnh Bá N): Không dùng vào việc ph m tội.
Đối với Phan Trọng C (là người mua chiếc điện tho i của bị cáo N và đã nộp l i chiếc điện tho i trên cho Cơ quan điều tra Công an Quận 8), do không biết đây là tài sản do ph m tội mà có; nên Cơ quan điều tra Công an Quận 8 không xử lý là có căn cứ.
Bản cáo tr ng số 210/CT-VKS ngày 23/11/2020, của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố các bị cáo: Huỳnh Bá N, D về tội “Cướp giật tài sản” theo quy định t i điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa Kiểm sát viên vẫn giữ N quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp d ng điểm d Khoản 2 Điều 171 điểm h và điểm s Khoản 1 Điều 51 Điều 58, Điều 38 Điều 50 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để xử ph t;
1/ Bị cáo Huỳnh Bá N mức án từ 03 (Ba) năm tù đến 04 (Bốn) năm tù;
2/ Xử ph t: Bị cáo D mức án từ 03 (Ba) năm tù đến 04 (Bốn) năm tù.
Về hình ph t bổ sung: Miễn phần hình ph t bổ sung cho các bị cáo (do các bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn khó thi hành).
Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết về trách nhiệm dân sự (do đương sự không có yêu cầu).
- Về xử lý vật chứng: Xử lý theo quy định của pháp luật.
* Các bị cáo không tranh luận không bào chữa và chỉ xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi quyết định tố t ng của: Cơ quan điều tra Công an Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo không có ý kiến không có khiếu n i gì về hành vi và quyết định của người tiến hành tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi tố t ng quyết định tố t ng của người tiến hành tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa các bị cáo: Huỳnh Bá N, D đã khai nhận toàn bộ hành vi sử d ng phương tiện là xe gắn máy có phân khối lớn rồi nhanh chóng tiếp cận để thực hiện hành vi chiếm đo t tài sản là một chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A5, màu đen mà bị h i của bị h i Huỳnh Minh H đang cầm trên tay, vào khoảng 13 giờ ngày 28/6/2020, t i trước số nhà 502D/26 Đường A, Phường K, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét lời khai nhận của các bị cáo phù hợp với nội dung Cáo tr ng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh và phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có t i hồ sơ v án.
Tài sản mà bị cáo tham gia chiếm đo t trị giá 4.300.000 đồng (thuộc trường hợp tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng). Do đó với hành vi ph m tội và trị giá tài sản bị chiếm đo t; đã có đủ cơ s để kết luận: Các bị cáo: Huỳnh Bá N, D đã ph m vào tội “Cướp giật tài sản”. Tội ph m và hình ph t được quy định t i Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Về tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự: Xét khi ph m tội các bị cáo đã sử d ng xe gắn máy có phân khối lớn làm phương tiện di chuyển để bất ngờ áp sát nhanh chóng chiếm đo t tài sản của bị h i rồi tăng ga phóng nhanh để tẩu thoát đe dọa đến sự an toàn về tính m ng sức khỏe của bị h i cũng như của những người tham gia giao thông; nên theo quy định t i tiểu m c 5.3 m c 5 Phần I Thông tư liên tịch số 02/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 25/12/2001 thì các bị cáo đã ph m tội thuộc trường hợp „„Sử d ng thủ đo n nguy hiểm‟‟. Đây là tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo. Vì vậy các bị cáo: Huỳnh Bá N, D phải bị xét xử theo quy định t i điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).
Xét vai trò của từng bị cáo trong v án: Đây là v án có đồng ph m nhưng mang tính giản đơn không có tính tổ chức chặt chẽ. Bị cáo N là người đề xướng rủ rê và trực tiếp thực hiện hành vi chiếm đo t tài sản của bị h i sau khi chiếm đo t tài sản l i một mình đi tiêu th bán tài sản. Đối với bị cáo D là người điều khiển xe để bị cáo N thực hiện hành vi chiếm đo t tài sản của bị h i. Do đó Hội đồng xét xử cần cân nhắc vai trò đồng ph m, cũng như tính chất mức độ tham gia tội ph m của từng bị cáo theo quy định t i Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) khi quyết định hình ph t.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i Cơ quan điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về lỗi lầm đã gây ra; tài sản đã thu hồi trả l i cho bị h i, nên gây thiệt h i không lớn. Vì vậy Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho từng bị cáo một phần về hình ph t theo quy định t i điểm h điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) mà lẽ ra các bị cáo phải chịu.
Bản cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh đối với các bị cáo: Huỳnh Bá N, D là có cơ s pháp luật đúng người đúng tội; mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất mức độ ph m tội và nhân thân của từng bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về hình ph t bổ sung: Theo quy định t i Khoản 5 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) thì bị cáo còn có thể bị ph t bổ sung một số tiền nhất định từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nhưng xét thấy các bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn và khó thi hành; nên Hội đồng xét xử miễn cho các bị cáo phần hình ph t bổ sung.
Về trách nhiệm dân sự: Trong giai đo n điều tra bị h i đã nhận l i tài sản bị chiếm đo t và không có yêu cầu bồi thường gì khác; đối với người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án cũng không có yêu cầu gì liên quan đến số tiền 1.000.000 đồng đã bỏ ra để mua chiếc điện tho i di động của bị cáo N.
T i phiên tòa bị h i và người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án cùng vắng mặt. Xét đây là quyền tự định đo t quyết định của đương sự; nên không xem xét giải quyết.
Về xử lý vật chứng:
- Đối với tài sản bị chiếm đo t được thu hồi Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã trả l i bị h i là đúng theo quy định của pháp luật.
- Đối với chiếc xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter, biển số 59Y1-577.27 (mà các bị cáo dùng làm phương tiện thực hiện hành vi ph m tội) qua điều tra xác định thuộc s hữu của bị cáo N; nên tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với 01 chiếc điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy S8+ đây là tài sản của bị cáo N và không liên quan đến v án; nên trả l i cho bị cáo N.
- Đối với 02 nón bảo hiểm (01 nón màu đen có IN CHỮ NON SON và 01 nón màu đỏ có in chữ ĐẠI HƯNG); đây là tài sản của bị cáo N và bị cáo không có yêu cầu nhận l i hiện không còn giá trị sử d ng; nên tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 đĩa ghi hình CD-R80 hiệu Kachi (bên trong chứa dữ liệu hình ảnh các bị cáo thực hiện hành vi ph m tội): Đây là tài liệu chứng cứ liên quan v án nên cần tịch thu và tiếp t c lưu theo hồ sơ v án.
Về án phí sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với ông Phan Trọng C, khi mua chiếc điện tho i di động của bị cáo N bán ông Chinh không biết đó là tài sản do ph m tội mà có; nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không xử lý là có căn cứ pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 171; điểm h điểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 58 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017);
+ Xử ph t:
1/ Bị cáo Huỳnh Bá N 03 (Ba) năm 09 (Chín) tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 16/7/2020.
2/ Bị cáo D 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 16/7/2020.
- Về hình ph t bổ sung: Không áp d ng hình ph t bổ sung đối với các bị cáo: Huỳnh Bá N, D.
- Về trách nhiệm dân sự: Không giải quyết.
- Về vật chứng: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi bổ sung năm 2017) và Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015;
+ Tịch thu và tiêu hủy: 01 (một) nón bảo hiểm màu đen có in chữ NON SON và 01 (một) nón bảo hiểm màu đỏ có in chữ ĐẠI HƯNG.
+ Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước 01 (một) chiếc xe gắn máy hiệu Yamaha Ecxiter biển số 59Y1-577.27.
+ Trả l i cho bị cáo Huỳnh Bá N 01 (một) điện tho i di động Samsung Galaxy S8+.
+ Tịch thu và tiếp t c lưu theo hồ sơ v án 01 (một) đĩa ghi hình CD-R80 hiệu Kachi (bên trong chứa dữ liệu hình ảnh các bị cáo thực hiện hành vi ph m tội) được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 để trong một bì thư dán kín, có niêm phong và đánh số bút l c trên bì thư là 124.
(Vật chứng theo Biên bản giao nhận vật chứng lập ngày 20/11/2020 t i Chi c c Thi hành án Dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 135 Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc các bị cáo: Huỳnh Bá N, D; mỗi bị cáo phải chịu số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ. Người có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt t i phiên tòa; có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi nghĩa v của mình, trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - PC.53 CA TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi c c THADS Q.8; - CQĐT CAQ.8; - CQTHAHS Q.8; NTG CAQ.8; - Bị cáo; - Người tham gia tố t ng khác; - Lưu: VT hồ sơ v án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trọng Trúc |