- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Xử cho ông Hà Văn T được ly hôn bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/HNGĐ-ST Ngày 19-3-2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Vinh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tâm;
- Bà Phạm Thị Khanh;
-Thư ký phiên toà: Ông Vũ Viết Hoàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên toà: Ông Phạm Minh Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2021/QĐST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Văn T; trú tại: Thôn Tr, xã T Đ, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Có đơn xin xử vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L; trú tại: Thôn Tr, xã T Đ, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Hà Văn T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị L kết hôn với nhau tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Đa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng vào ngày 01 tháng 01 năm 1982. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng sống ly thân với nhau từ năm 2000, không quan tâm đến nhau. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị L.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Hà Thế Tuân, sinh ngày 07-6-1983; Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 03-02-1986 và Hà Thị Thu Lan, sinh ngày 25-12-1988. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành, ông không yêu cầu giải quyết.
Về T sản chung: Ông không yêu cầu giải quyết.
Bà Nguyễn Thị L xác nhận về thời gian, hoàn cảnh và điều kiện kết hôn như ông T trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc được đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông T chơi bời nợ nần về đánh đập vợ con. Do mâu thuẫn nên vợ chồng sống ly thân với nhau từ năm 2000. Nay ông T xin ly hôn, bà không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bà xác nhận về con chung như ông T trình bày là đúng. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành, bà không yêu cầu giải quyết.
Về T sản chung: Vợ chồng không có.
Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ cũng như các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ và các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn chấp hành chưa nghiêm. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho ông Hà Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị L. Về con chung: Hiện nay các con chung Hà Thế Tuân, sinh ngày 07-6-1983; Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 03-02-1986 và Hà Thị Thu Lan, sinh ngày 25-12-1988 đều đã trưởng thành nên không xét giải quyết. T sản chung không xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T Đ, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa ông Hà Văn T và bà Nguyễn Thị L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Ông Hà Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị L hai lần vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 1,3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Hà Văn T và bà Nguyễn Thị L.
. Về quan hệ vợ chồng: Quan hệ vợ chồng giữa ông Hà Văn T và bà Nguyễn Thị L phát sinh từ ngày 01-01-1982, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Đa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông T yêu cầu được ly hôn. Bà L xác định vợ chồng có mâu thuẫn nhưng không đồng ý ly hôn. Qua xác minh tại địa phương thấy vợ chồng có mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2000 không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó có căn cứ để xử cho ông Hà Văn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị L theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Hà Thế Tuân, sinh ngày 07-6-1983; Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 03-02-1986 và Hà Thị Thu Lan, sinh ngày 25-12-1988. Hiện nay đều đã trưởng thành nên không xét giải quyết.
.Về T sản chung: Không xét giải quyết.
. Về án phí: Ông Hà Văn T phải chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình,
Căn cứ Điều 147, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Xử cho ông Hà Văn T được ly hôn bà Nguyễn Thị L.
2. Về con chung: Ông T và bà L có 03 con chung là Hà Thế Tuân, sinh ngày 07-6-1983; Hà Thị Thu Thủy, sinh ngày 03-02-1986 và Hà Thị Thu Lan, sinh ngày 25-12-1988. Hiện nay đều đã trưởng thành nên không xét giải quyết.
3. Về T sản chung: Không xét giải quyết.
4. Án phí: Ông Hà Văn T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại Biên lai thu số 17431 ngày 01-12-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Ông T đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Tam Đa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đỗ Văn Vinh |